Chế độ ăn và chứng đau nửa đầu
Nếu bạn bị đau nửa đầu, bạn sẽ biết rằng chúng có thể do nhiều nguyên nhân gây nên. Những yếu tố này có thể bao gồm mức độ căng thẳng, sự gián đoạn giấc ngủ, thay đổi thời tiết và chế độ ăn uống của bạn.
Chế độ ăn là một trong số những nguyên nhân phổ biến gây đau nửa đầu. Dưới đây là một số thực phẩm nên ăn và không nên ăn với người bị chứng đau nửa đầu
Nên: Ăn các thực phẩm tươi sống
Một chế độ ăn uống bổ dưỡng, đầy đủ rất có ý nghĩa cho mọi người, và càng quan trọng hơn với người bị chứng đau nửa đầu. Một chế độ ăn phù hợp với chứng đau nửa đầu là một chế độ ăn gồm các đồ ăn tươi sống. Điều đó có nghĩa là ăn nhiều loại rau, hoa quả và thịt nạc - tương tự như chế độ ăn Địa Trung Hải.
Điều này không chỉ tốt cho sức khoẻ tổng thể, mà còn bởi vì nhiều thực phẩm chế biến có chứa các chất có liên quan đến kích thích chứng đau nửa đầu, bao gồm:
Mặc dù bạn không cần loại bỏ tất cả những loại đồ ăn được kể trên ra khỏi chế độ ăn, nhưng bạn có thể thử và xem xem liệu có mối liên hệ giữa việc ăn bất kì loại nào trong số chúng gây ra cơn đau nửa đầu hay không.

Không nên: Loại bỏ các thực phẩm lành mạnh gây đau nửa đầu
Mặc dù chế độ ăn uống bổ dưỡng là rất quan trọng, bạn cũng nên lưu ý rằng bạn có thể đang bị nhức nửa đầu do những loại đồ ăn này. Bao gồm:
Vì vậy, bạn vẫn cần chú ý đến những gì bạn đang ăn và xem xem liệu bạn có bị đau nửa đầu sau khi ăn chúng hay không – kể cả khi đó là những loại đồ ăn tốt cho sức khỏe.
Một số người bị chứng đau nửa đầu cũng có thể bị bệnh celiac, trong trường hợp ăn gluten trong thực phẩm có chứa lúa mì - có thể gây đau nửa đầu. Thay vì cố gắng thoát khỏi cơn nhức đầu, tốt hơn là bạn nên trao đổi với bác sĩ về những thay đổi trong chế độ ăn để bác sĩ giúp bạn duy trì một chế độ ăn uống cân bằng.
Nên: Bổ sung axit béo omega-3 trong chế độ ăn của bạn
Một số bằng chứng cho thấy rằng ăn các loại thực phẩm có tác dụng giảm viêm có thể giúp giảm đau đầu. Điều đó có nghĩa rằng ăn nhiều loại thức ăn có nhiều chất axit béo omega-3, giúp giảm viêm và cắt giảm đồ ăn giàu axit béo omega-6 – chất làm tăng viêm. Tỷ lệ giữa omega 3 và omega 6 là vô cùng quan trọng, chỉ bổ sung mỗi omega 3 thôi là chưa đủ. Thực phẩm có nhiều axit béo omega-3 bao gồm cá hồi, hạt lanh, dầu ô liu, và hạt óc chó. Thực phẩm có nhiều axit béo omega-6 bao gồm dầu thực vật như dầu ngô.
Nghiên cứu cũng nhận thấy rằng chế độ ăn ít chất béo có thể giúp làm giảm chứng đau nửa đầu ở một số người. Tuy nhiên, bạn nên trao đổi với bác sĩ khi có bất kỳ thay đổi lớn nào về chế độ ăn uống để đảm bảo rằng chế độ ăn mới phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.
Không nên : Ăn thực phẩm có chứa mì chính
Nếu bạn đã từng bị đau nửa đầu sau khi ăn tại một nhà hàng châu Á, thủ phạm có thể là bột ngọt hay mì chính. Mì chính, cùng với hội chứng cai caffein là 2 loại thực phẩm có bằng chứng mạnh mẽ nhất chứng minh đó là nguyên nhân gây đau nửa đầu. Mì chính là một chất tăng cường hương vị thường gặp trong nước tương, một số thực phẩm đóng gói, canh và các món ăn Châu Á. Nếu bạn nhạy cảm với mì chính, bạn sẽ có triệu chứng như nhức đầu, nóng bừng mặt, cảm giác nóng rát hoặc căng tức ngực, và khó chịu vùng bụng. Loại mì chính cũng là một vấn đề. Nghiên cứu cho thấy mì chính có nhiều khả năng gây ra đau đầu nếu nó ở dạng lỏng hơn là ở trong thực phẩm. Đó là bởi vì thức ăn làm chậm sự hấp thụ mì chính.
Đón đọc phần tiếp theo của bài viết tại vienyhocungdung.vn
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Sự thật cần biết về đau nửa đầu
Sau một ngày dài tất bật với công việc cơ quan và chăm lo cho con cái, khoảng thời gian tĩnh lặng lúc đêm muộn thường là lúc các bậc phụ huynh mới thực sự có giây phút thư giãn cho riêng mình. Đi cùng với một bộ phim hay hay những trang mạng xã hội thường là thói quen nhâm nhi một bát mì nóng hổi, một chút bánh kẹo ngọt hay những món đồ ăn vặt còn sót lại trong tủ lạnh. Sự chiều chuộng bản thân này tưởng chừng như vô hại và giúp giải tỏa căng thẳng rất tốt, nhưng thực chất lại đang âm thầm tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể. Việc thường xuyên nạp thức ăn vào thời điểm cơ thể cần nghỉ ngơi sẽ phá vỡ nhịp độ tự nhiên, kéo theo hàng loạt rủi ro về bệnh lý và làm suy giảm chất lượng cuộc sống của chúng ta.
Mùa thu đông là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm do virus, đặc biệt là sởi và Rubella – hai căn bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Dù đã có vaccine phòng ngừa hiệu quả, song sự chủ quan và thiếu tiêm chủng đầy đủ khiến nguy cơ dịch bệnh vẫn luôn hiện hữu. Việc hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng và cách phòng tránh sởi, Rubella là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh.
Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.
Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.
Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.
Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.
Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.
Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.