Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Cấy ghép tủy xương - Phần 2

Ghép tủy xương là một kĩ thuật y tế được thực hiện để thay thế tủy xương đã bị hư hỏng hoặc bị phá hủy do bệnh tật, nhiễm trùng hoặc hóa trị.

Các loại ghép tủy xương

Có hai loại cấy ghép tủy xương chính. Lựa chọn cấy ghép sẽ phụ thuộc vào tình trạng hiện tại của bạn.

Cấy ghép tự thân (Autologous Transplants)

Việc cấy ghép tự thân liên quan đến việc sử dụng tế bào gốc của chính cơ thể người đó. Các tế bào gốc của bạn được lưu trữ trước khi bắt đầu một liệu pháp như hóa trị hoặc xạ trị. Sau khi liệu trình điều trị hoàn thành, các tế bào của chính bạn sẽ được cấy ghép trở lại.

Phương pháp cấy ghép này chỉ có thể được thực hiện nếu bạn có tủy xương khỏe mạnh. Tuy nhiên, ưu điểm của phương pháp này là giảm nguy cơ của một số biến chứng nghiêm trọng, bao gồm cả GVHD (tình trạng tế bào ghép tấn công cơ thể của bạn).

Dị ghép (Allogeneic Transplants)

Việc cấy ghép liên quan đến việc sử dụng các tế bào từ người hiến tặng, thường là những người thân trong gia đình có cấu trúc di truyền tương đối tương đồng. Đôi khi người hiến tặng phù hợp lại không hề có mối quan hệ họ hàng nào với người được ghép.

Việc cấy ghép là cần thiết nếu tủy xương đã hư hỏng không thể thực hiện được chức năng sinh lí. Tuy nhiên, loại cấy ghép này có nguy cơ cao hơn bị biến chứng, chẳng hạn như GVHD. Bạn có thể cần phải sử dụng  thuốc ức chế miễn dịch để ngăn chặn hệ miễn dịch không tấn công các tế bào mới. Hệ miễn dịch của bạn lúc này sẽ bị suy yếu, bạn có nhiều nguy cơ nhiễm trùng hơn.

Sự thành công của dị ghép phụ thuộc vào mức độ tương thích của các tế bào mới với cơ thể của bạn.

Quá trình chuẩn bị ghép tủy xương

Trước khi cấy ghép, các xét nghiệm cần thiết sẽ được chỉ định để xác định loại tế bào tủy xương bạn cần. Bạn cũng có thể được điều trị xạ trị hoặc hóa trị để tiêu diệt các tế bào ung thư hoặc tế bào tủy trước khi bạn cấy ghép các tế bào gốc mới.

Quá trình ghép tủy xương có thể kéo dài đến cả tuần lễ. Do đó, bạn cần chuẩn bị kĩ lưỡng ngay từ buổi cấy ghép đầu tiên. Bao gồm:

  • Chỗ ở cho những người thân chăm sóc bạn
  • Bảo hiểm và các vấn đề tài chính khác
  • Có giải pháp chăm sóc trẻ em hoặc vật nuôi ở nhà
  • Xin nghỉ phép ở nơi làm việc
  • Chuẩn bị quần áo và các vật dụng cần thiết

Trong thời gian điều trị, hệ thống miễn dịch của bạn sẽ bị suy giảm, tăng nguy cơ nhiễm trùng. Do đó, bạn sẽ ở trong một khu vực điều trị đặc biệt của của bệnh viện dành riêng cho những người nhận cấy ghép tủy xương. Điều này làm giảm nguy cơ bị tiếp xúc với bất cứ tác nhân gây nhiễm trùng nào.

Đừng ngần ngại trao đổi với bác sĩ những thắc mắc của bạn liên quan đến điều trị. Điều quan trọng là bạn cảm thấy thoải mái và tự tin trước khi làm thủ thuật và tất cả các câu hỏi của bạn được giải đáp.

Cấy ghép tủy xương được thực hiện thế nào?

Kĩ thuật này được thực hiện tương tự như truyền máu.

Nếu loại cấy ghép của bạn là dị ghép, tế bào tủy xương sẽ được lấy người hiến tặng trước một hoặc hai ngày làm thủ thuật. Nếu lựa chọn cấy ghép tự thân, tế bào gốc sẽ được lấy ra từ ngân hàng tế bào gốc. Trước đó bạn đã được lấy tế bào gốc bằng một cây kim tại 2 xương hông. Bạn được gây mê trong quá trình lấy tế bào gốc.  

Catheter tĩnh mạch trung tâm được thiết lập ở phần trên bên phải của ngực. Từ đây chất lỏng chứa các tế bào gốc mới có thể di chuyển trực tiếp vào tim. Các tế bào gốc sau đó theo dòng tuần hoàn phân phân tán khắp cơ thể của bạn. Tế bào gốc di chuyển vào tủy xương. và bắt đầu phát triển.

Catheter tĩnh mạch trung tâm vẫn được giữ lại một thời gian sau khi quá trình cấy ghép đã hoàn tất, thông qua tĩnh mạch trung tâm, bạn cũng sẽ được truyền máu, thuốc qua đường tĩnh mạch và chất dinh dưỡng. Một số loại thuốc được sử dụng để chống lại nhiễm trùng và giúp tủy mới phát triển.

Trong suốt thời gian này, bạn sẽ được theo dõi chặt chẽ để kiểm soát mọi biến chứng có thể xảy ra.

Triển vọng điều trị cấy ghép tủy xương

Sự thành công của cấy ghép tủy xương chủ yếu phụ thuộc vào mức độ phù hợp của tế bào ghép và cơ thể người nhận.

Sau cấy ghép bạn sẽ được giám sát y tế thường xuyên  trong 10 đến 28 ngày. Số lượng bạch cầu tăng là dấu hiệu đầu tiên cho biết các tế bào gốc mới được cấy ghép đang thực hiện chức năng của chúng.  

Thời gian phục hồi phổ biến của cấy ghép tủy xương khoảng ba tháng. Tuy nhiên, có thể mất tới cả năm để bạn hồi phục hoàn toàn. Quá trình này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:

  • Đáp ứng điều trị
  • Hóa trị
  • Xạ trị
  • Chống thải ghép
  • Nơi thực hiện cấy ghép

Một số triệu chứng xuất hiện sau khi cấy ghép và có thể tồn tại lâu dài.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những thông tin cần biết về xét nghiệm ferritin huyết thanh

Bs. Nguyễn Thế Võ _ Viện Y học ứng dụng Việt Nam (theo Healthline)
Bình luận
Tin mới
  • 11/03/2026

    Tăng cường miễn dịch như thế nào cho đúng cách?

    Tăng cường miễn dịch đúng cách là một lộ trình dài hạn dựa trên việc giảm thiểu stress oxy hóa và duy trì hoạt động ổn định của các tế bào lympho. Các nghiên cứu về dược liệu học gần đây đã chỉ ra rằng, các hợp chất sinh học có trong thảo mộc truyền thống như Kim ngân hoa, Cúc hoa hay Cam thảo không chỉ có khả năng trung hòa gốc tự do mà còn hỗ trợ điều hòa các chất trung gian gây viêm.

  • 11/03/2026

    4 nguồn thực phẩm bù đắp lượng vitamin D bị thiếu hụt trong mùa đông

    Dù cơ thể có thể tự sản sinh vitamin D từ ánh nắng mặt trời nhưng thực phẩm cũng là một nguồn cung cấp vitamin D quan trọng giúp bù đắp sự thiếu hụt vitamin D trong những tháng thiếu nắng mùa đông.

  • 11/03/2026

    Đau thần kinh tọa vào mùa đông

    Khi trời trở lạnh, việc đau thần kinh tọa sẽ trở nên vô cùng đau đớn, đôi lúc còn có chuyển biến xấu. Thời tiết lạnh có thể làm các cơ cột sống của bạn co cứng lại, và cơn đau của bạn có thể trầm trọng hơn do áp suất khí quyển và căng thẳng thể chất. May mắn thay, có những bước bạn có thể thực hiện để giúp giảm đau thần kinh tọa.

  • 10/03/2026

    Thảo mộc và các bệnh mạn tính không lây

    Bệnh mạn tính không lây (non-communicable diseases - NCDs) là nhóm bệnh bao gồm các bệnh như bệnh tim mạch, đột quỵ, tiểu đường type 2, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), rối loạn mỡ máu, béo phì, một số loại ung thư, hen… Bệnh mạn tính không lây là nguyên nhân tử vong và tàn phế hàng đầu ở nhiều quốc gia và đặt gánh nặng lớn lên hệ thống y tế và xã hội.

  • 10/03/2026

    Ăn chất béo từ các loại hạt giúp giảm cân hiệu quả, vì sao?

    Trái với nỗi sợ tăng cân, khoa học chứng minh việc ăn các loại hạt giúp giảm cân, đánh bay mỡ thừa hiệu quả hơn các chế độ ăn kiêng khắt khe. Bí mật nằm ở cơ chế chuyển hóa đặc biệt, kích hoạt quá trình đốt mỡ tự nhiên mà ít ai biết tới.

  • 10/03/2026

    Các nguyên nhân gây ợ nóng thường gặp

    Ợ nóng là cảm giác đau rát ở ngực, thỉnh thoảng xuất hiện, hoặc trở nên tồi tệ hơn sau khi ăn, vào ban đêm, khi nằm xuống hoặc cúi người. Đây là một triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).

  • 09/03/2026

    6 loại trái cây có chỉ số đường huyết thấp tốt cho người bệnh tiểu đường

    Trái cây vẫn có thể xuất hiện trong thực đơn của người bệnh tiểu đường nếu lựa chọn đúng loại và kiểm soát khẩu phần. Các chuyên gia khuyến nghị ưu tiên thực phẩm có chỉ số đường huyết (GI) thấp để hỗ trợ ổn định glucose máu.

  • 09/03/2026

    7 biện pháp phòng bệnh hô hấp hiệu quả mùa nồm ẩm

    Giai đoạn chuyển mùa từ đông sang xuân tại miền Bắc thường xuất hiện hiện tượng nồm ẩm và mưa phùn, khiến độ ẩm tăng cao và tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển mạnh. Kiểu thời tiết này đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em, người cao tuổi và những người có bệnh lý nền, do các bệnh về đường hô hấp dễ dàng bùng phát và trở nặng. Nhằm giúp người dân chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin về các biện pháp khoa học và thiết thực nhất ngay dưới đây.

Xem thêm