Ghép tủy xương là gì?
Tủy xương là những mô mềm, xốp nằm trong các xương lớn (như xương ức, xương chậu, xương sườn và cột sống), từ đây các tế bào máu được sản sinh. Các tế bào máu được tạo ra bao gồm:

Tuỷ xương chứa các tế bào gốc tạo máu đa năng (pluripotential hemopoietic stem cell). Các tế bào này sinh sản liên tục trong suốt cuộc đời. Một phần nhỏ sẽ được giữ lại như là các tế bào nguồn, tuy rằng số lượng sẽ giảm dần theo tuổi. Phần lớn được biệt hoá thành các tế bào máu khác nhau.
Cấy ghép tủy xương bao gồm việc cấy ghép các tế bào gốc, các tế bào gốc sẽ di chuyển đến tủy xương là nơi chúng tạo ra các tế bào máu mới và kích thích sự phát triển của tủy mới. Cấy ghép tủy xương thay thế tế bào gốc bị hư hỏng bằng các tế bào khỏe mạnh. Điều này giúp cơ thể bạn tạo ra đủ số lượng tế bào máu hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu tham gia các quá trình sinh lí chống nhiễm trùng, rối loạn chảy máu hoặc thiếu máu.
Tế bào gốc khỏe mạnh có thể được người khác hiến tặng, hoặc bạn có thể sử dụng tế bào gốc của chính mình. Trong những trường hợp như vậy, tế bào gốc có thể lấy ra trước khi bạn bắt đầu quá trình hóa trị hoặc xạ trị. Những tế bào gốc khỏe mạnh sau đó được lưu trữ và sử dụng trong cấy ghép.
Tại sao bạn cần cấy ghép tủy xương
Việc cấy ghép tủy xương được thực hiện khi tủy xương không còn duy trì được chức năng sinh lí bình thường. Nguyên nhân thường do nhiễm trùng mạn tính, bệnh tật hoặc điều trị ung thư. Một số nguyên nhân phổ biến bao gồm:
Các biến chứng liên quan đến cấy ghép tủy xương là gì?
Ghép tủy xương được coi là một kỹ thuật y tế và bất kì thủ thuật nào cũng có những rủi ro. Đó là
Các triệu chứng trên thường ngắn hạn, nhưng ghép tủy xương có thể gây ra các biến chứng. Cơ hội phát triển các biến chứng này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: tuổi, sức khỏe tổng quát, các bệnh đang điều trị, loại cấy ghép của bạn.
Biến chứng có thể nhẹ hoặc rất nghiêm trọng và có thể bao gồm:
Trao đổi với bác sĩ nếu bạn thấy có bất kì triệu chứng bất thường nào sau quá trình cấy ghép.
Mời các bạn đón đọc bài viết "Cấy ghép tủy xương - Phần 2" tại website Viện Y học ứng dụng Việt Nam
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Thiếu máu bất sản (suy tủy xương)
Điều gì thực sự diễn ra bên trong cơ thể khi chúng ta kiên trì ăn tỏi sống mỗi ngày? Liệu thói quen này có phải là 'chìa khóa' giúp tăng cường miễn dịch và bảo vệ sức khỏe tim mạch không?
Trong những năm gần đây, nhiều người Việt có xu hướng sử dụng các loại thực phẩm và thức uống có nguồn gốc tự nhiên nhằm hỗ trợ sức khỏe và tăng cường sức đề kháng, như mật ong chanh sả, trà gừng mật ong, trà sả, chanh muối, hoặc các loại trà thảo mộc túi lọc và đồ uống thảo mộc đóng chai.
Hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột, không chỉ đảm nhận vai trò tiêu hóa thức ăn mà còn là trung tâm của hơn 70% hệ miễn dịch của cơ thể. Được ví như “bộ não thứ hai”, đường ruột đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể, ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần. Một hệ vi sinh đường ruột cân bằng giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả, chống lại các tác nhân gây bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá vai trò của sức khỏe đường ruột, mối liên hệ với hệ miễn dịch và các biện pháp thiết thực để duy trì đường ruột khỏe mạnh.
Sự rối loạn của trục gan – ruột – miễn dịch không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa mà còn liên quan đến nhiều bệnh mạn tính như gan nhiễm mỡ, đái tháo đường type 2, bệnh tim mạch, rối loạn miễn dịch và một số bệnh thoái hóa thần kinh.
Mỡ nội tạng là loại mỡ ‘ẩn’ nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tim mạch, chuyển hóa và nguy cơ bệnh mạn tính. Tuy nhiên có thể giảm mỡ nội tạng nếu duy trì những thay đổi đúng đắn về ăn uống và lối sống.
Khi nhắc đến ung thư vú, đa số phụ nữ thường nghĩ ngay đến khối u bất thường.
Dưa chuột được xem là thực phẩm có lợi cho người mỡ máu cao nhờ thành phần giàu nước và chất xơ. Tuy nhiên, để hỗ trợ kiểm soát mỡ máu hiệu quả, việc sử dụng dưa chuột đúng cách và hợp lý là điều không phải ai cũng nắm rõ.
Đau lưng đã trở thành vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt phổ biến ở dân văn phòng do thói quen ngồi làm việc lâu, dễ dẫn đến thoát vị đĩa đệm. Khi cơn đau kéo dài trên 3 tháng, đó là dấu hiệu của đau lưng mãn tính. Để kiểm soát và cải thiện tình trạng này, điều quan trọng là phải hiểu rõ căn nguyên và áp dụng các giải pháp phù hợp như thay đổi thói quen và thực hiện các bài tập chuyên biệt. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các nguyên nhân cốt gây ra chứng đau lưng mãn tính và các phương pháp khoa học giúp điều trị đau lưng hiệu quả.