Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Cần lưu ý gì khi tiêm vaccine Qdenga phòng sốt xuất huyết?

Vaccine Qdenga đang được khuyến nghị tiêm cho trẻ em trên 4 tuổi và người lớn để phòng chống sốt xuất huyết, cùng tìm hiểu về loại vaccine này qua bài viết sau đây.

1. Qdenga là gì và công dụng của nó?

Qdenga là một loại vaccine được sử dụng để giúp bảo vệ trẻ em và người trưởng thành khỏi bệnh sốt xuất huyết.

Sốt xuất huyết là một căn bệnh do các huyết thanh nhóm virus sốt xuất huyết DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4 gây ra. Vaccine Qdenga là vaccine sống giảm độc lực của 4 loại virus này nên có tác dụng phòng chống mắc sốt xuất huyết do 4 loại virus trên gây ra.

Qdenga hiện nay đang được chỉ định dùng cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em (từ 4 tuổi trở lên).

Vaccine hoạt động như thế nào?

Qdenga chứa virus sống giảm độc lực của 4 loại virus chính gây sốt xuất huyết. Sau khi tiêm, vaccine sẽ kích thích hệ thống phòng thủ tự nhiên của cơ thể (hệ thống miễn dịch) và sản sinh ra kháng thể. Các kháng thể này sẽ giúp bảo vệ chống lại các loại virus gây sốt xuất huyết nếu cơ thể tiếp xúc với các loại virus này trong tương lai.

Sốt xuất huyết là gì?

Sốt xuất huyết là bệnh do một loại virus gây ra. Virus này lây lan qua một loài muỗi tên là Aedes. Nếu muỗi đốt người bị sốt xuất huyết, nó có thể truyền virus cho những người tiếp theo bị đốt. Sốt xuất huyết không lây truyền trực tiếp từ người sang người.

Các dấu hiệu của sốt xuất huyết bao gồm sốt, nhức đầu, đau sau mắt, đau cơ và khớp, buồn nôn và nôn, sưng hạch hoặc phát ban trên da. Các dấu hiệu của sốt xuất huyết thường kéo dài từ 2 đến 7 ngày. Trong một số trường hợp, bạn cũng có thể bị nhiễm virus sốt xuất huyết nhưng không có dấu hiệu bệnh.

Đôi khi sốt xuất huyết có thể nghiêm trọng và bạn phải nhập viện để điều trị bệnh. Trong một số trường hợp hiếm gặp thì bệnh có thể gây tử vong. Sốt xuất huyết nặng có thể khiến bạn bị sốt cao và đau bụng dữ dội, buồn nôn và nôn dai dẳng, thở nhanh, xuất huyết nghiêm trọng như chảy máu trong dạ dày, chảy máu nướu răng, mệt mỏi, bồn chồn, hôn mê, lên cơn co giật và suy nội tạng.

Đọc thêm tại bài viết: Những biến chứng hậu sốt xuất huyết

2. Những điều bạn cần biết trước khi tiêm vaccine Qdenga

Để đảm bảo rằng vaccine Qdenga phù hợp để tiêm cho bạn hoặc cho trẻ, bạn cần được bác sĩ khám và tư vấn trước để đảm bảo bạn hoặc trẻ đủ điều kiện được tiêm.

Không sử dụng Qdenga nếu bạn hoặc trẻ có các dấu hiệu sau:

  • Trẻ em dưới 4 tuổi
  • Bị dị ứng với các hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào khác của Qdenga.
  • Đã bị phản ứng dị ứng sau khi dùng vaccine Qdenga trước đó. Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng có thể bao gồm: phát ban, ngứa, khó thở, sưng mặt và lưỡi.
  • Có hệ thống miễn dịch yếu. Điều này có thể là do khiếm khuyết về mặt di truyền hoặc nhiễm HIV.
  • Đang dùng thuốc ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch (như corticosteroid liều cao hoặc đang hóa trị). Bác sĩ sẽ không chỉ định tiêm vaccine Qdenga cho bạn cho đến 4 tuần sau khi bạn ngừng điều trị bằng các loại thuốc này.
  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

Hãy cho bác sĩ biết trước khi tiêm vaccine Qdenga nếu bạn hoặc trẻ có các dấu hiệu sau:

  • Bị nhiễm trùng kèm sốt. Bạn hoặc trẻ có thể cần phải hoãn tiêm vaccine cho đến khi hồi phục.
  • Đã từng gặp bất kỳ vấn đề sức khỏe nào sau khi tiêm vaccine khác. Bác sĩ sẽ cân nhắc cẩn thận các rủi ro và lợi ích của việc tiêm vaccine Qdenga cho bạn.
  • Đã từng ngất xỉu sau khi tiêm một loại vaccine nào đó. Chóng mặt, ngất xỉu có thể xảy ra (chủ yếu ở người trẻ) sau hoặc thậm chí trước khi tiêm bất kỳ loại vaccine nào.

Thời gian bảo vệ cơ thể

Cũng như bất kỳ loại vaccine nào, Qdenga có thể không bảo vệ được tất cả những người được tiêm vaccine và khả năng bảo vệ cơ thể có thể giảm dần theo thời gian. Bạn vẫn có thể bị sốt xuất huyết do muỗi đốt, thậm chí mắc bệnh sốt xuất huyết nặng dù đã được tiêm Qdenga.

Do đó, bạn phải tiếp tục bảo vệ bản thân và trẻ khỏi bị muỗi đốt ngay cả sau khi tiêm vaccine Qdenga. Hãy tới gặp ​​bác sĩ nếu bạn hoặc trẻ nghi ngờ rằng mình có thể bị sốt xuất huyết và xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào sau đây: sốt cao, đau bụng dữ dội, nôn dai dẳng, thở nhanh, chảy máu nướu răng, mệt mỏi, bồn chồn và nôn ra máu.

Đọc thêm tại bài viết: Người bị sốt xuất huyết ăn gì để tăng tiểu cầu

Các biện pháp phòng ngừa bổ sung

Bạn nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa để ngăn ngừa muỗi đốt. Bao gồm sử dụng thuốc chống côn trùng, mặc quần áo bảo hộ, sử dụng màn chống muỗi, giữ vệ sinh môi trường,…

Tương tác thuốc

Qdenga có thể được tiêm cùng với vaccine viêm gan A hoặc vaccine sốt vàng da tại các vị trí tiêm khác nhau trong cùng một lần tiêm.

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn hoặc trẻ đang sử dụng, đã sử dụng gần đây hoặc có thể sử dụng bất kỳ vaccine hoặc thuốc nào khác trước khi tiêm. Đặc biệt thận trọng với các loại thuốc sau đây, lý do là vì lúc này tiêm vaccine Qdenga có thể không hiệu quả:

• Thuốc ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch như corticosteroid liều cao hoặc hóa trị liệu. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ không sử dụng Qdenga cho đến 4 tuần sau khi bạn ngừng điều trị.

• Thuốc được gọi là "globulin miễn dịch" hoặc các sản phẩm máu có chứa globulin miễn dịch, chẳng hạn như máu hoặc huyết tương. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ không chỉ định tiêm Qdenga cho đến 6 tuần sau khi ngưng sử dụng thuốc và tốt nhất là không tiêm Qdenga trong 3 tháng sau khi bạn ngừng điều trị.

Mang thai và cho con bú

Không sử dụng Qdenga nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.

Nếu bạn đang trong độ tuổi sinh đẻ, bạn phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết để tránh mang thai trong một tháng sau khi tiêm vaccine Qdenga.

Nếu bạn có thể đang mang thai hoặc đang có kế hoạch sinh con, hãy hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng Qdenga.

Lái xe và sử dụng máy móc

Qdenga có thể có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc trong những ngày đầu sau khi tiêm vaccine.

3. Cách tiêm Qdenga

Vacine Qdenga dưới dạng đông khô sẽ được hoàn nguyên với chất pha loãng (dung môi). Sau đó, kỹ thuật viên sẽ tiêm vaccine Qdenga dưới da ở vị trí cánh tay trên (vùng cơ delta). Không được tiêm vào mạch máu.

Qdenga sẽ được tiêm 2 mũi. Mũi tiêm thứ hai được tiêm sau mũi tiêm đầu tiên 3 tháng.

Nếu bạn hoặc trẻ quên tiêm vaccine Qdenga theo lịch hẹn, hãy hỏi ý kiến bác sĩ về thời gian tiêm mũi đã quên, bác sĩ sẽ cân nhắc và quyết định thời điểm tiêm mũi đã quên cho bạn.

4. Tác dụng phụ có thể xảy ra

Giống như tất cả các loại thuốc, Qdenga có thể gây ra các tác dụng phụ, tuy nhiên không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ này. Các tác dụng phụ có thể phổ biến hoặc hiếm gặp, bao gồm:

Phổ biến

  • Sưng tại chỗ tiêm
  • Đau tại chỗ tiêm
  • Đau đầu
  • Đau cơ
  • Đỏ tại chỗ tiêm
  • Cơ thể mệt mỏi
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm mũi hoặc viêm họng
  • Sốt

Không phổ biến

  • Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy
  • Buồn nôn, nôn
  • Đau bụng
  • Chảy máu tại chỗ tiêm
  • Ngứa da
  • Phát ban trên da, bao gồm phát ban da có đốm hoặc ngứa
  • Nổi mề đay
  • Choáng váng, mệt mỏi
  • Thay đổi màu da tại chỗ tiêm
  • Viêm đường hô hấp trên
  • Phù mạch

Đối với trẻ em có thể có thêm tác dụng phụ sau:

  • Chán ăn
  • Buồn ngủ
  • Cáu kỉnh

Nếu bạn hoặc trẻ gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, dù không phải các dấu hiệu được liệt kê ở trên, hãy báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.

BS. Đoàn Thu Hồng - Phòng khám Chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM -
Bình luận
Tin mới
  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

Xem thêm