Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bệnh vẩy nến có phải bệnh tự miễn dịch?

Bệnh vẩy nến không chỉ biểu hiện ở trên da. Những mảng vảy dày, có vảy đó chỉ là những gì bạn nhìn thấy trên bề mặt. Sâu bên trong cơ thể bạn, bệnh còn ảnh hưởng nhiều hơn thế.

Các chuyên gia cho rằng bệnh vẩy nến là một bệnh tự miễn dịch. Điều đó có nghĩa là cơ thể bạn nhận nhầm các mô của chính mình là những kẻ xâm lược từ bên ngoài cần phải tấn công. Do đó, không giống như phát ban đơn giản, bạn không thể loại bỏ vẩy nến bằng phương pháp điều trị da dùng thuốc thông thường.

Trên thực tế, không có cách chữa khỏi hoàn toàn bệnh vẩy nến. Bệnh này là mãn tính và tái phát, có nghĩa là bạn sẽ mắc bệnh lâu dài nhưng các triệu chứng có thể đến rồi đi.

Nhưng có những loại thuốc có thể giúp bệnh trở nên nhẹ nhàng hơn. Một số người mắc bệnh vẩy nến nhận thấy sự thuyên giảm lâu dài nhờ các loại thuốc nhắm vào hệ thống miễn dịch, bên cạnh một loạt các phương pháp điều trị da.

Đọc thêm tại bài viết: 6 lầm tưởng về bệnh vẩy nến

Nguyên nhân gây bệnh vẩy nến?

Các bệnh tự miễn dịch rất phức tạp, không giống như cảm lạnh hay cúm. Thật khó để xác định một nguyên nhân duy nhất, và với bệnh vẩy nến, dường như có một số nguyên nhân có thể xảy ra:

  • Gen. Các nghiên cứu cho thấy gen đóng một vai trò quan trọng. Vì vậy, bạn có nhiều khả năng mắc bệnh vẩy nến hơn nếu có người trong gia đình bạn mắc bệnh này. Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy hàng chục mối liên hệ di truyền có thể xảy ra với bệnh vẩy nến.
  • Môi trường. Chỉ riêng gen có lẽ không đủ để gây ra hoặc làm trầm trọng thêm bệnh vẩy nến. Cũng cần có những tác nhân từ bên ngoài tác động tới làm bùng phát bệnh vẩy nến. Bao gồm:
  • Một số loại thuốc            
  • Nhiễm trùng
  • Căng thẳng
  • Chấn thương da
  • Thay đổi thời tiết khiến da bạn bị khô

Bệnh vẩy nến ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của bạn như thế nào?

Hệ thống miễn dịch của cơ thể bạn có nhiệm vụ bảo vệ bạn khỏi bệnh tật. Khi nó hoạt động bình thường, các tế bào miễn dịch sẽ xác định và tấn công những kẻ xâm lược như vi khuẩn và virus. Nhưng khi bạn mắc bệnh tự miễn, các tế bào trong hệ thống miễn dịch của bạn sẽ bị rối loạn.

Với bệnh vẩy nến, các tế bào T của bạn (một loại tế bào bạch cầu) trở nên hoạt động mạnh mẽ và tấn công nhầm các tế bào da. Sau đó, các bộ phận khác của hệ thống miễn dịch bắt đầu hoạt động. Tình trạng viêm xảy ra và các tế bào da phát triển quá nhanh.

“Quá nhanh” là gì? Ở người khỏe mạnh, các tế bào da mới thường di chuyển từ sâu bên trong da đến bề mặt da trong khoảng một tháng. Quá trình này được gọi là thay đổi tế bào. Với bệnh vẩy nến, các tế bào da mới sẽ nổi lên bề mặt trong vòng vài ngày. Sự thay đổi tế bào nhanh chóng dẫn đến các mảng da dày.

Đọc thêm tại bài viết: Bệnh vẩy nến ảnh hưởng như thế nào đến các cơ quan trong cơ thể?

Bệnh vẩy nến liên quan đến các bệnh tự miễn dịch khác

Bệnh vẩy nến không chỉ có khả năng là một bệnh tự miễn mà còn liên quan đến các bệnh tự miễn khác. Mối liên quan phổ biến nhất là viêm khớp vẩy nến.

Một số nghiên cứu cho thấy khoảng 30% số người khi được chẩn đoán mắc bệnh vẩy nến đã mắc bệnh viêm khớp vẩy nến, một căn bệnh ảnh hưởng đến khớp và các khu vực mô bám vào xương. Nghiên cứu khác cho thấy thậm chí nhiều người mắc bệnh vẩy nến - khoảng 40% - sẽ mắc bệnh viêm khớp vẩy nến, thường trong vòng 5 đến 10 năm kể từ khi có triệu chứng về da.

Các dấu hiệu của viêm khớp vẩy nến bao gồm:

  • Ngón tay hoặc ngón chân sưng tấy, giống như xúc xích (viêm dactyl)
  • Móng tay bị thay đổi hoặc gặp vấn đề
  • Đau và sưng ở một hoặc nhiều khớp
  • Đau vùng lưng/mông (khớp cùng chậu)

Các tình trạng tự miễn dịch khác liên quan đến bệnh vẩy nến bao gồm:

  • Bệnh celiac
  • bệnh Crohn
  • Viêm khớp dạng thấp

Chẩn đoán

Nếu bạn nghĩ mình bị bệnh vẩy nến, hãy đi khám bác sĩ ngay. Sẽ không mất nhiều thời gian bác sĩ chẩn đoán bệnh của bạn. Thông thường, tất cả những gì cần thiết để chẩn đoán bệnh vẩy nến là tìm hiểu về tiền sử bệnh của bạn và kiểm tra da, da đầu và móng tay của bạn. Một số bác sĩ cũng có thể lấy một mẫu da nhỏ để kiểm tra dưới kính hiển vi. Xét nghiệm này được gọi là sinh thiết.

Hãy nhớ nói với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào khác ngoài các vấn đề về da và/hoặc móng - đặc biệt nếu bạn có các vấn đề về khớp, bao gồm:

  • Đau gót chân
  • Cứng khớp buổi sáng
  • Sưng ngay phía trên gót chân của bạn
  • Các khớp bị sưng hoặc đau

Vì bệnh vẩy nến thường đi cùng với viêm khớp vẩy nến nên bạn sẽ muốn biết liệu mình có mắc cả hai bệnh hay không. Chẩn đoán và điều trị sớm viêm khớp vẩy nến có thể giúp ngăn ngừa tổn thương vĩnh viễn cho khớp của bạn.

Điều trị bệnh vẩy nến

Điều trị và quản lý bệnh vẩy nến là cả một thách thức. Khi bị bệnh vẩy nến, bạn có thể cần theo dõi nhiều loại thuốc, chẳng hạn như: kem bôi da theo toa, liệu pháp tia cực tím và các loại thuốc mạnh. Đó là chưa kể đến những việc bạn có thể làm ở nhà để trông đẹp hơn và cảm thấy dễ chịu hơn, từ tắm bột yến mạch hàng ngày cho đến tránh uống rượu, kiêng một số loại thực phẩm,...

Việc quản lý các bệnh khác ngoài bệnh vẩy nến chỉ làm tăng thêm gánh nặng cho bạn. Bạn có thể đang phải đối mặt với các vấn đề như:

  • Đau khổ về cảm xúc
  • Mệt mỏi
  • Chi phí thuốc cao
  • Tăng nguy cơ tương tác thuốc
  • Hoạt động hạn chế

Có rất nhiều vấn đề phải đối diện, nhưng bác sĩ có thể giúp đỡ bạn theo những cách mà bạn có thể chưa từng nghĩ tới. Hãy nói cho bác sĩ về các vấn đề của bạn như chi phí thuốc, tác dụng phụ của thuốc,... và để xem bác sĩ có thể giúp bạn đổi sang một loại thuốc khác phù hợp hơn không.

 

Bác sĩ Đoàn Hồng - Viện Y học ứng dụng Việt Nam -
Bình luận
Tin mới
  • 20/07/2024

    Mẹo bảo vệ răng miệng suốt mùa Hè

    Hè đến, nhiều người có thói quen uống nước đá lạnh, nước ngọt, ăn kem – những thực phẩm và đồ uống chứa nhiều đường và có hại cho răng. Lưu ý sau giúp bạn bảo vệ sức khỏe răng miệng khi vào Hè.

  • 20/07/2024

    Mọi điều bạn cần biết về chứng mất ngủ

    Mất ngủ xảy ra khi bạn không thể có được giấc ngủ cần thiết để cảm thấy sảng khoái. Nguyên nhân có thể từ căng thẳng, mệt mỏi sau chuyến bay, mang thai đến các tình trạng sức khỏe mãn tính. Phương pháp điều trị bao gồm trị liệu, dùng thuốc và thay đổi lối sống.

  • 20/07/2024

    Mách bạn cách trị hôi miệng do sâu răng

    Hôi miệng do sâu răng có thể khiến bạn cảm thấy mất tự tin trong giao tiếp hàng ngày. Vậy cách cải thiện tình trạng này thế nào?

  • 20/07/2024

    Điều hòa có tác dụng gì với cơ thể?

    Điều hòa không khí là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại, đặc biệt là ở những khu vực có khí hậu nóng bức. Từ việc mang lại sự thoải mái, cải thiện giấc ngủ, đến những nguy cơ tiềm ẩn như khô da, viêm đường hô hấp và sự phụ thuộc vào điều hòa, chủ đề này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện và khoa học về cách sử dụng điều hòa một cách hợp lý để bảo vệ sức khỏe.

  • 20/07/2024

    Chế độ ăn cho người mới nhổ răng, phẫu thuật vùng miệng

    Sau khi phẫu thuật vùng miệng như nhổ răng, cấy ghép implant, bạn cần điều chỉnh chế độ ăn uống vài ngày để vết thương nhanh hồi phục.

  • 19/07/2024

    Tự ý nặn mụn: Thói quen gây nghiện khiến làn da "khóc thét"!

    Nhiều người cảm thấy thỏa mãn và thích thú một cách kỳ lạ khi nặn mụn. Nhưng điều này không được các bác sĩ da liễu khuyến khích do có thể đem lại nhiều hậu quả khôn lường cho làn da. Đồng thời, không phải lúc nào phương pháp này cũng có thể giải quyết triệt để các vấn đề về mụn.

  • 19/07/2024

    Lưỡi tiết lộ điều gì về sức khỏe của bạn?

    Lưỡi có chức năng quan trọng của hệ tiêu hóa, nếm, nói và nuốt. Qua khám lưỡi, các bác sỹ có thể biết nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau như nhiễm trùng, thiếu vitamin và bệnh tật. Dưới đây là một số vấn đề phổ biến liên quan đến sức khỏe của lưỡi, cũng như các dấu hiệu có thể nhận biết và cần tham khảo ý kiến chuyên gia y tế.

  • 19/07/2024

    Những lợi ích bất ngờ của đậu nành đối với sự phát triển trí tuệ của trẻ em

    Các nghiên cứu gần đây đã khám phá ra mối liên quan giữa việc ăn đậu nành hay các sản phẩm từ đậu nành với việc tăng cường sự chú ý và cải thiện khả năng tư duy ở trẻ em. Đặc biệt, các thành phần như isoflavones trong đậu nành được cho là có thể có tác động tích cực đến các chức năng nhận thức của hệ thần kinh.

Xem thêm