Biểu hiện của bệnh thủy đậu
Khởi phát, người bệnh bị sốt, đau đầu, đau cơ. Sau đó cơ thể người bị bệnh thủy đậu sẽ xuất hiện những nốt phát ban, tròn nhỏ, trong vòng 12 – 24 giờ thì các nốt tiến triển thành những mụn nước, bóng nước. Các nốt ban do bệnh thủy đậu có thể mọc lan toàn thân hoặc rải rác ở một số bộ phận.
Những biến chứng của bệnh thủy đậu
- Nhiễm trùng tại các nốt đậu: Nếu các nốt thủy đậu bị vỡ, trầy xước, có thể gây viêm tấy, nhiễm khuẩn da từ đó mà tạo viêm mủ da, chốc lở thậm chí gây viêm cầu thận cấp… Nếu chủ quan không điều trị, tổn thương lan rộng, để lại nốt sẹo, thậm chí nguy hiểm hơn có thể dẫn đến viêm mô tế bào, nhiễm trùng máu…
Nếu các nốt thủy đậu bị vỡ, trầy xước, có thể gây viêm tấy, nhiễm khuẩn da từ đó mà tạo viêm mủ da, chốc lở…
- Viêm phổi: Đây là một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh. Biểu hiện là bệnh nhân sốt cao, thở nhanh, khó thở, tím tái, thường xuất hiện vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 của bệnh.
- Viêm não: Biến chứng này dẫn đến tỉ lệ tử vong là 5-20%. Nếu cứu sống vẫn có thể để lại di chứng nặng.
- Với phụ nữ mang thai: Nếu mẹ mắc thủy đậu, trẻ sinh ra dễ mắc bệnh thủy đậu chu sinh và có tỉ lệ tử vong cao.
Xử trí bệnh thủy đậu
- Phòng ở của người bệnh phải sạch sẽ, thoáng khí, có ánh sáng mặt trời, cách ly người bị bệnh thủy đậu trong khoảng 7 đến 10 ngày từ lúc bắt đầu phát hiện bệnh đến khi các nốt phỏng nước khô vảy hoàn toàn.
- Dùng dung dịch nước muối vệ sinh mũi họng sạch sẽ hàng ngày.
- Giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ, cần thay quần áo, tắm rửa hàng ngày, mặc những quần áo thoáng, rộng, nhẹ.
- Với trường hợp bệnh nhân là trẻ em nên cắt móng tay cho trẻ nhằm tránh biến chứng nhiễm trùng do trẻ gãi, gây trầy xước các nốt phỏng nước.
- Chế độ ăn uống cần chú ý. Nên thường xuyên ăn các thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu, uống nhiều nước nhất là nước hoa quả.
- Trường hợp nốt thủy đậu bị nhiễm trùng: nốt rạ có mủ, tấy đỏ vùng da xung quanh…; bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, co giật, lừ đừ, hôn mê hoặc xuất huyết trên nốt rạ nên đưa đến ngay các cơ sở y tế để được theo dõi và điều trị.
Quả lê mọng nước giàu chất xơ và vitamin C giúp dưỡng ẩm niêm mạc phế quản, tăng sức đề kháng, bảo vệ hệ hô hấp khi giao mùa. Vậy ăn bao nhiêu là đủ?
Bước vào lớp 1 là một bước ngoặt lớn, khiến nhiều trẻ không khỏi bỡ ngỡ, lo lắng hay sợ hãi khi phải thay đổi môi trường và làm quen với nếp sống quy củ. Bên cạnh áp lực tâm lý, môi trường học đường đông đúc cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm. Nhằm giúp các bậc phụ huynh chuẩn bị một bệ phóng hoàn hảo cho con cả về thể chất lẫn tinh thần, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin khoa học và thiết thực ngay dưới đây.
Tuổi 50 là thời điểm cần chú ý thay đổi lối sống và dinh dưỡng để bảo vệ sức khỏe tim mạch.
Mùa hè mang đến những chuyến du lịch biển sôi động, những buổi dã ngoại ngoài trời và sự phong phú của các loại thực phẩm giải nhiệt. Tuy nhiên, thời tiết nắng nóng gay gắt kết hợp với độ ẩm cao lại là môi trường lý tưởng cho các loại vi khuẩn, nấm mốc phát triển và làm biến chất thức ăn với tốc độ chóng mặt.
Nhiều người băn khoăn không biết nên sử dụng rau má tươi hay rau má khô hàng ngày tốt cho sức khỏe hơn?
Giao mùa hè thu với nền nhiệt độ cao và những cơn mưa rào liên tiếp là điều kiện lý tưởng để các loài côn trùng gây bệnh sinh sôi, phát triển mạnh mẽ.
Thay đổi cách lựa chọn và kết hợp thực phẩm có thể giúp cải thiện mức cholesterol. Bốn điều chỉnh đơn giản dưới đây hỗ trợ xây dựng chế độ ăn tốt cho tim mạch.
Tư thế nằm ngủ có lẽ là điều mà bạn và cả gia đình đang lo lắng nếu nhà bạn có một em bé mới sinh: ngủ sấp hay ngửa. Bạn có biết rằng các chuyên gia đều đồng ý rằng: Cho bé ngủ nằm ngửa là cách ngủ an toàn duy nhất. Nhưng tại sao cho trẻ ngủ nằm ngửa lại quan trọng như vậy? Và khi nào bạn có thể cho bé lật người nằm sấp? Hãy đọc tiếp qua bài viết sau!