Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bệnh nhiễm khuẩn do não mô cầu- cách nhận biết và dự phòng

Nhiễm khuẩn do não mô cầu là nhóm bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn não mô cầu gây ra, tỉ lệ tử vong và di chứng lên tới 30% ở các thể bệnh nặng. Bệnh chủ yếu lưu hành ở các ca bệnh lẻ tẻ và rất hiếm khi bùng phát thành dịch. Cách dự phòng tốt nhất là tiêm vắc xin và dùng kháng sinh dự phòng cho những người tiếp xúc với bệnh.

Nhiễm khuẩn não mô cầu có thể gây ra 2 bệnh nặng là viêm màng não mủ và nhiễm khuẩn tối cấp (hội chứng Friedriksen Water House). Nhiễm khuẩn tối cấp đe dọa gây tử vong trong vòng 24-36 giờ.

 Ngoài ra, não mô cầu còn có thể gây các bệnh cảnh nhẹ hơn như viêm khớp nhiễm trùng, viêm màng ngoài tim, viêm niệu đạo, viêm phổi và viêm kết mạc.

Vi khuẩn não mô cầu (Neisseria meningitidis) có các chủng gây bệnh là A,B,C, Y và W135. Bình thường 10% dân số mang vi khuẩn này trong đường mũi họng mà hoàn toàn không có triệu chứng gì. Bệnh xuất hiện khi vi khuẩn xâm nhập qua đường hô hấp vào cơ thể gây các bệnh cảnh nhiễm trùng máu, viêm màng não mủ, viêm khớp, viêm màng ngoài tim v.v….

Con đường lây truyền

Não mô cầu lây truyền từ người sang người qua đường hô hấp, các giọt chất tiết hô hấp từ người bệnh bắn ra xung quanh có thể lây cho người tiếp xúc trong phạm vi 1m hoặc tiếp xúc kéo dài trên 8 giờ.

Mọi đối tượng chưa có miễn dịch đều có khả năng mắc bệnh, hay gặp hơn là trẻ dưới 1 tuổi và  nhóm trẻ thanh thiếu niên. Bệnh chủ yếu xuất hiện ở các ca bệnh lẻ tẻ rải rác vì đã được cách li và dự phòng bằng kháng sinh. Mùa đông xuân hay gặp hơn các mùa khác.

Triệu chứng

Thường gặp nhất là sốt cao đột ngột, đau đầu, buồn nôn, phát ban xuất huyết hoại tử rải rác trên da và lan rộng toàn thân, có thể có dạng phỏng nước. Nếu thể tối cấp bệnh nhân nhanh chóng rơi vào tình trạng truỵ mạch, suy tuần hoàn, rối loạn đông máu và tử vong. Nếu bị viêm màng não có thể kèm triệu chứng co giật, lơ mơ, lì bì hôn mê. Ngoài ra có thể gặp triệu chứng ở màng tim, khớp, niệu đạo hoặc viêm phổi tuỳ theo bệnh cảnh cụ thể của não mô cầu.

Điều trị

Dùng sớm  kháng sinh đặc hiệu.

Trong trường hợp bị thể tối cấp cần rất nhiều biện pháp hồi sức tích cực như thở máy, thuốc vận mạch, lọc máu, v.v…

Dự phòng

Cách ly và áp dụng phòng ngừa chủ động bằng tiêm vắc xin.

Lưu ý khi tiêm vắc xin phòng bệnh nhiễm khuẩn não mô cầu

Đa số vắc xin hiên nay dùng dự phòng cho các chủng A, C, Y và W135. Ở nước ta các vụ dịch do chủng A và C gây ra là chủ yếu nên các vắc xin còn phù hợp.

Tuy vậy, với mỗi vụ dịch phải xác định chủng não mô cầu nào gây bệnh để từ đó chon vắc xin cho phù hợp. Ví dụ: vắc xin Meningo đang dùng tại Việt nam giúp phòng được chủng A và C. Vắc xin Menveo dự phòng được 4 chủng não mô cầu là A, C, W135 và Y.

Một lưu ý nữa là viêm màng não còn có thể do nhiều vi khuẩn khác gây ra nên vắc xin phòng não mô cầu sẽ không dự phòng được cho các loại viêm màng não khác

Chỉ nên tiêm chủng ở các đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh (tiếp xúc với bệnh nhân, miễn dịch giảm sút, đi vào vùng có dịch…).

Vắc xin có hiệu lực sau tiêm 10 ngày và kéo dài 3 năm. Sau 3 năm nên tiêm nhắc lại nếu như vẫn còn yếu tố nguy cơ tiếp xúc bệnh. Vắc xin có hiệu quả kém với trẻ dưới 2 tuổi và không cần thiết tiêm chủng đại trà cho tất cả trẻ em trong các vùng xuất hiện ca bệnh lẻ tẻ.

Ngoài ra, phải dùng kháng sinh dự phòng cho người tiếp xúc gần hoặc tiếp xúc kéo dài với bệnh nhân não mô cầu.

Ths.BS Hồ Anh Tuấn - Theo Khoa Truyền Nhiễm-BV Nhi Trung ương
Bình luận
Tin mới
  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

Xem thêm