Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bạch sản

Bạch sản là những nốt trắng, dày ở lưỡi và niêm mạc bên trong má. Hút thuốc lá là nguyên nhân thường gặp nhất nhưng các chất kích thích khác cũng có thể gây ra vấn đề này.

Bạch sản

Bạch sản nhẹ thường không có hại và tự khỏi. Những trường hợp nặng hơn có thể liên quan đến ung thư miệng và cần được điều trị kịp thời.

Khám nha sĩ thường xuyên có thể giúp phòng ngừa tái phát.

Triệu chứng

Bệnh đặc trưng bởi những nốt có hình dạng bất thường bên trong miệng. Những nốt này có thể có hình dạng khác nhau. Thông thường những nốt bạch sản có đặc điểm:

  • Màu trắng hoặc màu xám
  • Dày, cứng và nổi trên mặt da
  • Có lông (chỉ ở bạch sản lông)

Hiếm khi những nốt này có màu đỏ. Màu đỏ có thể là dấu hiệu của ung thư.

Bạch sản thường gặp nhất ở lưỡi. Tuy nhiên, má và lợi cũng có thể bị tổn thương. Các nốt này có thể mất vài tuần để phát triển nhưng chúng không gây đau.

Một số phụ nữ có thể xuất hiện bạch sản ở âm hộ.

Nguyên nhân

Nguyên nhân chính xác của bạch sản chưa được biết đến. Tuy nhiên, bạch sản liên quan chủ yếu đến hút thuốc lá. Nhai thuốc lá cũng có thể gây ra bạch sản. Theo Mayo Clinic, ¾ số người hút thuốc lá bị bạch sản một vài lần trong cuộc sống của họ.

Những nguyên nhân khác bao gồm:

  • Cắn vào má
  • Răng gồ ghề, thô ráp
  • Răng giả (đặc biệt là nếu được trồng không phù hợp)

Bạch sản lông

Virus Epstein – Barr là nguyên nhân chính gây ra bạch sản lông. Một khi bạn bị nhiễm virus, nó sẽ tồn tại dai dẳng trong cơ thể. Tuy nhiên, virus này có thể gây ra bạch sản lông ở bất kì thời điểm nào. Bệnh dễ bùng phát ở những người bị HIV hoặc các rối loạn miễn dịch khác.

Chẩn đoán

Bạch sản thường được chẩn đoán bằng khám miệng. Nhiều bệnh nhân bị nhầm lẫn với tưa miệng. Tưa là một dạng nhiễm nấm ở miệng và thường mềm hơn so với bạch sản, có thể dễ chảy máu hơn.

Khi thăm khám, bác sĩ có thể chẩn đoán xác định bạch sản. Tuy nhiên, có thể cần làm một số xét nghiệm khác để tìm nguyên nhân.

Nếu nghi ngờ, bác sĩ có thể cho bạn làm sinh thiết và gửi giải phẫu bệnh để loại trừ ung thư miệng.

Điều trị

Hầu hết những nốt bạch sản có thể tự khỏi. Tuy nhiên, nếu kết quả sinh thiết là ung thư miệng, nốt này cần được cắt bỏ ngay lập tức để ngăn chặn sự lan truyền.

Những nốt nhỏ có thể được loại bỏ bằng sinh thiết rộng hơn như sử dụng laser hoặc dao mổ. Những đám bạch sản lớn hơn cần được phẫu thuật.

Bạch sản lông có thể không cần phải cắt bỏ. Nha sĩ có thể cho bạn sử dụng thuốc kháng virus để ngăn chặn sự phát triển của bạch sản. Thuốc mỡ bôi tại chỗ có chứa axit retinoic có thể làm giảm kích thước của bạch sản lông.

Tiên lượng

Hầu hết các trường hợp, bạch sản lông không đe dọa tính mạng. Những nốt này không gây những tổn thương dai dẳng ở miệng, có thể tự khỏi sau một vài tuần tránh các chất kích thích. Tuy nhiên, nếu bạn bị đau hoặc nốt có hình dạng đáng nghi, bác sĩ có thể cho bạn làm các xét nghiệm để loại trừ:

  • Ung thư miệng
  • HIV/ AIDS

Theo Mayo Clinic, nguy cơ bị ung thư miệng của bạn vẫn tăng cho dù nốt bạch sản đã được lấy bỏ. Có nhiều yếu tố nguy cơ của bạch sản cũng là yếu tố nguy cơ của ung thư miệng. Ung thư miệng có thể đi kèm với bạch sản.

Phòng bệnh

Nhiều trường hợp bạch sản có thể phòng ngừa được bằng thay đổi hành vi.

  • Không hút thuốc lá hoặc nhai thuốc lá
  • Hạn chế uống rượu
  • Ăn các thực phẩm giàu chất chống oxy hóa để khử hoạt tính của các chất kích thích có thể gây ra bạch sản: rau chân vịt, cà rốt, bí ngô

Liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu bạn nghi ngờ mình bị bạch sản để tránh các nốt này phát triển nặng lên.

Thăm khám định kình có tính chất quyết định vì một khi bạn đã bị bạch sản thì khả năng tái phát rất cao.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Từ bỏ hút thuốc lá không hề dễ dàng

Bs. Thanh Thanh - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Healthline
Bình luận
Tin mới
  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

Xem thêm