Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Ăn thường xuyên những thực phẩm này sẽ không lo thiếu kẽm

Kẽm rất quan trọng đối với toàn bộ cơ thể, đặc biệt là đối với hệ thống miễn dịch, chữa lành vết thương và làn da khỏe mạnh.

 

Kẽm là một vi chất rất quan trọng với cơ thể, nhất là với trẻ em và phụ nữ mang thai. Điều đặc biệt quan trọng đối với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai là có đủ kẽm trong chế độ ăn uống để giúp trẻ tăng trưởng và phát triển.

1. Thiếu kẽm gây nhiều hệ quả xấu tới sức khỏe

BS. Nguyễn Hữu Thảo - Bệnh viện Sản nhi Vĩnh Phúc cho biết: Kẽm là một vi chất dinh dưỡng cần thiết, có vai trò quan trọng đối với sức khỏe. Kẽm tham gia vào hoạt động của các enzym, quá trình phân chia tế bào và phát triển cơ thể, tham gia vào chức năng miễn dịch, điều hòa vị giác, tạo cảm giác ngon miệng.

Theo số liệu của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, cứ 10 trẻ dưới 5 tuổi, có đến 7 trẻ thiếu kẽm; cứ 10 phụ nữ mang thai, có đến 8 người bị thiếu kẽm. Tỷ lệ thiếu kẽm ở phụ nữ có thai là 80,3%, phụ nữ tuổi sinh đẻ 63,6% và trẻ em dưới 5 tuổi là 69,4%.

Ăn thường xuyên những thực phẩm này sẽ không lo thiếu kẽm - Ảnh 2.

Thiếu kẽm sẽ khiến trẻ mệt mỏi, chán ăn, chậm lớn.

(Ảnh minh họa)

Kẽm trong cơ thể được sử dụng vào quá trình sản xuất tế bào và các chức năng miễn dịch. Khi thiếu kẽm, cơ thể chúng ta không thể sản sinh ra các tế bào mới khỏe mạnh. Vi chất này cũng đóng vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng, phát triển giới tính và chức năng sinh sản.

Phụ nữ mang thai không được cung cấp đủ kẽm sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của thai nhi. Thiếu kẽm làm chậm sự phát triển của trẻ và khiến trẻ chậm phát triển về tính dục.

Nam giới thiếu kẽm có ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tinh trùng và khả năng tình dục. Những người ăn chay trường thường bị thiếu kẽm khiến cho đường ruột trở nên nhạy cảm và hệ miễn dịch hoạt động kém hiệu quả hơn.

PGS.TS Nguyễn Thị Lâm, nguyên Phó Viện trưởng Viện Dinh dưỡng Quốc gia thông tin: Nếu khẩu phần của trẻ em ít thịt cá, hải sản sẽ dẫn tới thiếu kẽm, hệ miễn dịch kém, chậm lớn và nguy cơ mắc nhiều bệnh mạn tính. Bổ sung kẽm đầy đủ sẽ giúp làm giảm 18% tỷ lệ tiêu chảy, 41% tỷ lệ viêm phổi, giảm tỷ lệ tử vong trên 50%.

2. Nhu cầu kẽm hàng ngày tùy theo độ tuổi

Hầu hết mọi người sẽ nhận được đủ kẽm bằng một chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh nhưng những người đang dùng một số loại thuốc, người cao tuổi, người mắc một số bệnh về đường ruột và phụ nữ mang thai, cho con bú có thể cần nhiều kẽm hơn.

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nhu cầu kẽm mỗi ngày tùy thuộc vào từng độ tuổi:

  • Trẻ em dưới 3 tháng tuổi: 3mg kẽm/ ngày.

  • Trẻ từ 5 tháng-12 tháng tuổi: 5-8 mg/ngày.

  • Trẻ từ 1-10 tuổi: 10-15 mg/ngày để phát triển chiều cao và thể chất tối ưu nhất.

  • Hầu hết nam giới cần 14mg kẽm mỗi ngày và hầu hết phụ nữ trung bình cần 8mg/ngày.

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú cần được cung cấp đầy đủ kẽm, đặc biệt là những người có lượng kẽm dự trữ thấp trước khi mang thai thì mỗi ngày sẽ cần thêm nhiều kẽm hơn những người khác.

3. Nguồn thực phẩm giàu kẽm nên ăn hàng ngày

Nguồn kẽm tốt nhất là hàu, ngoài ra kẽm cũng có nhiều trong thịt đỏ và thịt gia cầm bỏ da. Các nguồn kẽm tốt khác là đậu, quả hạch, cua, tôm, ngũ cốc nguyên hạt, sữa và các sản phẩm từ sữa. Với trẻ đang bú mẹ, kẽm cũng được cung cấp qua sữa mẹ.

Ăn thường xuyên những thực phẩm này sẽ không lo thiếu kẽm - Ảnh 4.

Ăn đa dạng các loại thực phẩm sẽ không lo thiếu kẽm.

Theo TS.BS. Nguyễn Trọng Hưng - Trưởng khoa Khám tư vấn dinh dưỡng người lớn, Viện Dinh dưỡng Quốc gia, cách tốt nhất để bổ sung kẽm là qua đường thực phẩm hàng ngày.

Kẽm có trong nhiều loại thực phẩm, nhưng cơ thể không thể hấp thụ kẽm từ tất cả các loại thực phẩm theo cùng một cách. Những người ăn protein có nhiều khả năng hấp thụ kẽm hơn, những người ăn chay và thuần chay có nguy cơ thiếu kẽm cao hơn. Những người ăn chủ yếu ngũ cốc và các loại đậu cần nhiều kẽm hơn những người ăn thịt. Tham khảo các loại thực phẩm sau đây là nguồn cung cấp kẽm tốt nên bổ sung vào thực đơn hàng ngày.

Với chế độ ăn uống cân bằng các loại thực phẩm, hầu hết mọi người không cần bổ sung viên kẽm. Tuy nhiên, chất bổ sung kẽm có thể được sử dụng để điều trị tình trạng thiếu kẽm. Theo BS. Nguyễn Hữu Thảo, nếu trẻ có chế độ ăn không đa dạng, biếng ăn hoặc bị còi xương, suy dinh dưỡng, bị tiêu chảy, hay viêm hô hấp hoặc một số bệnh lý nhiễm trùng khác, có thể bổ sung thêm kẽm theo chỉ định của bác sĩ.

Luôn luôn nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi bổ sung kẽm, vì dùng quá nhiều kẽm có thể gây tiêu chảy và cản trở các chất dinh dưỡng khác mà cơ thể cần như đồng và sắt.

 

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Thiếu kẽm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ thế nào?

Theo Sức Khỏe & Đời Sống
Từ khóa:
Bình luận
Tin mới
  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

  • 12/10/2026

    Chăm sóc và phục hồi làn da bị cước, nẻ gót tay chân ở trẻ nhỏ

    Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.

  • 12/10/2026

    Cách giúp đậu dễ ​​tiêu hóa hơn

    Mọi người thường tránh ăn đậu vì chúng được biết là gây đầy hơi và chướng bụng. Điều này xảy ra vì đậu chứa một loại đường phức tạp gọi là galacto-oligosaccharide (GOS), một dạng carbohydrate mà các enzyme tiêu hóa của con người không thể phân giải hoàn toàn. Thay vào đó, GOS được vi khuẩn trong ruột già lên men, và sinh ra sản phẩm phụ là khí, gây đầy hơi. Mặc dù không có loại thực phẩm nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng đầy hơi do đậu gây ra, nhưng việc kết hợp đậu với một số loại thực phẩm cụ thể có thể cải thiện tiêu hóa.

  • 11/10/2026

    Thói quen đọc sách giúp giảm nguy cơ bệnh Alzheimer

    Làm thế nào để giữ cho trí óc luôn minh mẫn và nhạy bén khi tuổi tác ngày một tăng? Câu trả lời có thể đơn giản nằm ngay trên những trang sách. Đọc sách không chỉ là một hình thức giải trí tuyệt vời mà còn là bài tập hoàn hảo cho não bộ, giúp duy trì sức khỏe tinh thần, bảo vệ trí nhớ và đặc biệt là giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

  • 11/10/2026

    Ăn mỡ lợn giảm cân hay tăng cân?

    Mỡ lợn lâu nay bị coi là 'thủ phạm' gây tăng cân. Tuy nhiên nghiên cứu cho thấy chuột ăn mỡ lợn tích lũy mỡ thấp hơn dầu thực vật. Đâu là sự thật?

Xem thêm