Mệt mỏi, dễ khóc hay cảm thấy hoang mang và lo lắng? Đây là tất cả các triệu chứng căng thẳng phổ biến. Căng thẳng có thể bắt nguồn từ công việc, các mối quan hệ, các vấn đề tài chính, sức khỏe, lối sống hoặc kết hợp tất cả những điều này.
Nếu căng thẳng không được kiểm soát có thể bắt đầu ảnh hưởng đến sức khỏe cảm xúc và thể chất và toàn bộ cuộc sống của bạn. Chuyên gia sức khỏe tinh thần nêu ra 10 triệu chứng căng thẳng phổ biến nhất. Nếu bạn đang gặp bất cứ dấu hiệu nào thì đã đến lúc cần tìm sự trợ giúp:
Mệt mỏi

Trong một vòng xoắn tồi tệ đó, căng thẳng cũng có thể khiến bạn không ngủ yên được. Căng thẳng được cho là tác nhân kích hoạt trục dưới đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận trong não, đóng vai trò trong việc điều hòa giấc ngủ. Bạn có thể bị mất ngủ và liên tục gặp phải vấn đề tương tự trong đầu hết lần này đến lần khác. Đây chính là cách bộ não cố gắng tìm ra giải pháp chống chọi với căng thẳng liên tục.
Nghiến răng là một triệu chứng của căng thẳng liên quan chặt chẽ đến việc thiếu ngủ, bởi vì tiềm thức của bạn đã tăng cường hoạt động và điều này ảnh hưởng đến hoạt động trong miệng. Nghiến răng có thể gây ra nhiều vấn đề về răng miệng và việc đau hàm cũng góp phần gia tăng căng thẳng.
Có tới 70% người nghiến răng có thể được quy cho do căng thẳng, vì vậy hãy ưu tiên giải quyết các mức độ lo lắng của bạn để giảm thiểu cơn nghiến răng vào ban đêm.
Đôi khi đau đầu cũng do nguyên nhân căng thẳng. Cơn đau kéo dài từ nửa giờ đến vài giờ, gây tăng áp lực ở hai bên đầu và có thể đi cùng với đau cổ và vai gáy. Nếu bạn thường xuyên phải chịu đựng những cơn đau đầu này, thì rất có thể bạn đang bị căng thẳng.

Căng thẳng có thể ảnh hưởng đến tâm trạng của chúng ta theo những cách mà chúng ta cảm thấy khó kiểm soát. Khi bị căng thẳng, hệ thống thần kinh của chúng ta rất nhạy cảm và các thụ thể cảm giác nhạy cảm hơn với các kích thích, khiến mọi thứ dường như dữ dội hơn.
Điều này có thể thêm vào cảm giác áp lực nhận thức, và làm cho chúng ta kích thích nhiều hơn. Thông thường nếu bạn bị căng thẳng, một số tác dụng phụ sinh lý như thiếu ngủ hoặc đau đầu, cũng có thể góp phần ảnh hưởng đến tâm trạng của bạn.
Đối với một số người, phản ứng cảm xúc căng thẳng có thể dẫn đến chảy nước mắt, cũng như (hoặc thay thế bằng) kích ứng mắt. Nhưng nước mắt không chỉ là một tác động của căng thẳng, chúng còn có chức năng hỗ trợ bạn vượt qua căng thẳng. Khi khóc, các hormone căng thẳng như cortisol được giải phóng trong nước mắt, giống như một van an toàn. Vì vậy, cảm thấy tốt hơn sau khi khóc là do sự giải phóng hormone.
Để ham muốn tình dục của bạn hoạt động tốt, sự cân bằng hormone và hệ thống thần kinh của bạn cần phải được đồng bộ với nhau. Khi bạn bị căng thẳng, hormone căng thẳng giải phóng ra gây cản trở sự cân bằng này và có thể dẫn đến giảm ham muốn tình dục.
Nếu bạn tình của bạn bắt đầu cảm thấy bị bỏ rơi, thì bây giờ có thể là lúc để trấn an họ rằng việc giảm ham muốn của bạn chỉ liên quan đến mức độ căng thẳng của bạn và không liên quan gì đến cảm nhận của bạn về họ.
Biểu hiện này rất hay gặp ở những người đang chịu áp lực để có một chế độ ăn uống nghèo nàn hoặc phải ăn quá nhiều. Một yếu tố là những người bị căng thẳng luôn thấy thiếu thời gian và tìm đến những thức ăn nhanh không lành mạnh. Điều này dần sẽ thành một vòng lặp nguy hiểm, họ liên tục cảm thấy cần phải ăn đồ ăn vặt để cung cấp năng lượng trong thời gian ngắn.
Những người đang trong tình trạng căng thẳng cũng có thể mất cảm giác ngon miệng, bởi vì một phần của bộ não được gọi là vùng dưới đồi sản xuất một loại hormone giải phóng corticotropin, ức chế sự thèm ăn. Nhưng ngược lại, những người bị căng thẳng mạn tính giải phóng cortisol, làm tăng sự thèm ăn của bạn, đặc biệt là đối với đồ ngọt và tinh bột.

Đôi khi trong cuộc sống bận rộn mọi người chỉ muốn được thư giãn thoải mái một mình, nhưng nếu mong muốn tự cô lập xã hội của bạn trở nên thường xuyên hơn, đó có thể là một dấu hiệu cho thấy bạn đang bị căng thẳng.
Đó là một xu hướng tự nhiên để che giấu, đặc biệt nếu tác nhân gây căng thẳng mà bạn đang phản ứng là xã hội. Nhưng cô lập xã hội thường sẽ có tác động tiêu cực đến cuộc sống của bạn, có thể khiến mọi thứ trở nên tồi tệ hơn, vì con người cần ở bên người khác để giải tỏa căng thẳng và thư giãn.
Stress có một số ảnh hưởng hiện hữu đến sức khỏe tổng thể của chúng ta thông qua ức chế hệ thống miễn dịch. Khi bị căng thẳng mạn tính, chúng ta giải phóng cortisol vào máu và điều này có thể làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể trong thời gian dài.
Vì vậy, nếu bạn thấy mình rất dễ bị cảm lạnh hoặc các triệu chứng kéo dài không khỏi, có thể là do bạn bị suy giảm hệ thống miễn dịch- hậu quả của sự căng thẳng.
Các hóa chất được giải phóng vào máu khi bạn gặp căng thẳng làm tăng nhịp tim, cũng như tốc độ thở. Điều này khiến bạn mệt lử và, nếu nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến cảm giác hoảng loạn hay được biêt là cơn hoảng loạn.
Bạn có thể cảm thấy khó thở hoặc bắt đầu hoảng loạn khi bạn tăng thông khí. Tăng thông khí có liên quan rất chặt chẽ với sự lo lắng, và thường có thể được giải quyết bằng cách loại bỏ bản thân khỏi tình huống và tích cực cố gắng làm chậm nhịp thở của bạn.
Bất kỳ triệu chứng nào ở trên đều có thể liên quan đến căng thẳng và nếu bạn gặp phải một hoặc nhiều trong số chúng, bạn không nên chịu đựng trong im lặng. Chúng ta có thể đối phó dễ dàng với những căng thẳng ngắn hạn trong cuộc sống, nhưng nếu chúng tiếp tục chịu đựng trong một thời gian dài hoặc có nhiều vấn đề cùng một lúc, có thể trở nên nghiêm trọng hơn.
Tìm hiểu các phương pháp giảm căng thẳng hoặc tìm gặp một nhân viên y tế- người có thể tư vấn về các phương pháp tốt nhất để giảm mức độ căng thẳng của bạn và giúp bạn lấy lại sức khỏe.
Căng thẳng trở nên mạn tính sẽ có ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và thể chất, vì vậy bạn có thể cần nói chuyện với ai đó để tìm cách đối phó với căng thẳng hoặc loại bỏ một số căng thẳng khỏi cuộc sống của mình.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: 10 bí quyết giúp giảm căng thẳng khi ra mồ hôi
Tỏi và mật ong là hai thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hằng ngày của người Việt. Ngoài giá trị dinh dưỡng, chúng còn được nghiên cứu về một số tác dụng sinh học có lợi cho sức khỏe khi sử dụng hợp lý.
Thiền định không chỉ bắt nguồn từ truyền thống tâm linh mà còn được khoa học chứng minh mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần trong cuộc sống hiện đại. Thực hành thiền giúp giảm stress hàng ngày, hỗ trợ điều trị bệnh lý mãn tính, và tạo sự cân bằng nội tại bền vững. Chỉ vài phút thiền mỗi ngày có thể tạo ra những thay đổi sinh học tích cực, như giảm hormone căng thẳng cortisol và cải thiện chức năng hệ miễn dịch. Bài viết này nhằm tổng hợp các bằng chứng khoa học về lợi ích của thiền và cung cấp hướng dẫn thực hành đơn giản cho người mới bắt đầu.
Thời gian gần đây, trào lưu “ăn chống viêm”, “thải độc” hay “tăng miễn dịch cấp tốc” với những lời khuyên “bỏ sữa ngay để trị mụn”, “gluten (ngũ cốc) là thủ phạm gây viêm não” trở nên phổ biến trên mạng xã hội.
Việc có những ngày sinh hoạt đều đặn có thể giúp bạn cảm thấy ổn định hơn khi cuộc sống trở nên căng thẳng. Nhưng một số thói quen nhỏ, thường bị bỏ qua, lại có thể gây hại cho sức khỏe của bạn, dẫn đến căng thẳng về thể chất hoặc tinh thần theo thời gian.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội sẽ diễn ra vào ngày 30 và 31-5-2026. Trong cuộc đua nước rút đầy áp lực, bên cạnh việc ôn luyện kiến thức, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quyết định đến phong độ của thí sinh. Chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, bổ sung dưỡng chất đúng cách để đảm bảo sức khỏe, trí não hoạt động bền bỉ trong giai đoạn cao điểm.
Muốn giảm cân, nhiều người thường cắt giảm tinh bột nhưng cơ thể cần đủ tinh bột để hoạt động. Vì vậy nên chọn đúng loại tinh bột và ăn đúng cách giúp giảm cân mà không cần phải nhịn đói khổ sở.
Nhiều người lầm tưởng rằng hệ miễn dịch của trẻ sau 6 tuổi đã trưởng thành và đủ sức chống chọi với thế giới. Tuy nhiên, thực tế khoa học lại cho thấy điều ngược lại: Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng cần được củng cố miễn dịch.
Chạy bộ giúp tiêu hao năng lượng hiệu quả và cải thiện sức khỏe tim mạch nhưng mỡ bụng không thể giảm ngay sau vài buổi tập. Thời điểm cơ thể bắt đầu huy động mỡ phụ thuộc vào cường độ vận động, thời gian duy trì, chế độ dinh dưỡng và khả năng thích nghi chuyển hóa của từng người.