Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Xử trí ban đầu khi trẻ em bị động vật cắn

Trẻ có thể bị các loại động vật cắn hay bị các vết thương do cào gãi từ nhiều loài động vật khác nhau.

Hiểm họa từ các vết cắn của động vật

Bình thường các vết cắn do động vật ít khi gây nguy hiểm. Tuy nhiên, sẽ rất nghiêm trọng khi các con vật như chó, mèo, chồn, dơi, cáo…bị bệnh dại. Nếu bạn nghi ngờ trẻ bị cắn bởi những con vật bị bệnh dại, hãy cho trẻ tới bệnh viện ngay lập tức.

 
Nhiễm trùng là biến chứng thường gặp nhất khi bị động vật cắn. Các vết xước do cào gãi bởi móng vuốt và vết răng cắn của động vật có chứa rất nhiều vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng.
Vết thương càng sâu, tình trạng nhiễm trùng càng dễ xảy ra. Các triệu chứng của nhiễm trùng gồm: sốt, đau, tấy đỏ và sưng xung quanh vết thương. Vết thương có thể bị mưng mủ đồng thời xuất hiện những vết đỏ bắt đầu từ vết cắn lan theo hướng vào trung tâm cơ thể. Đây là dấu hiệu tình trạng nhiễm trùng đang lan rộng. Nếu con bạn không thấy xuất hiện các dấu hiệu trên trong vòng 3-4 ngày sau khi bị cắn thì có thể trẻ sẽ không bị nhiễm trùng.

Một số bệnh có thể truyền qua vết cắn động vật gồm có: bệnh dại, bệnh uốn ván (tetanus) và bệnh sốt do mèo cào (cat scratch disease). Hãy luôn cho trẻ đi khám bác sỹ để nhận được sự can thiệp y tế phù hợp và ghi chép lại thông tin về những loại vaccine mà trẻ đã được sử dụng.

Ngoài ra, nếu được, hãy giữ con vật đã cắn con bạn vào một chiếc lồng hoặc cũi để theo dõi thường xuyên tình trạng của chúng. Bạn cần mang bảng thông tin về các loại vaccine trẻ đã sử dụng kèm với thông tin về con vật tới cho bác sỹ. Trong trường hợp cần thiết sẽ phải thông báo cho trạm y tế xã, phường về việc kiểm tra tình trạng bệnh tật của những con vật này để đảm bảo an toàn cho những người khác.

Cách xử trí ban đầu vết cắn của động vật

Nếu con bạn bị động vật cắn, việc đầu tiên cần làm là loại bỏ những chất bẩn xung quanh vết thương và rửa sạch vết thương bằng xà phòng dưới vòi nước chảy, sau đó làm khô vết thương băng gạc khô vô trùng.
 
Khi nào nên đưa trẻ tới bệnh viện 

Tất cả những vết thương hở do động vật cắn đều cần sự can thiệp của bác sỹ. Tùy theo loài động vật, loại vết cắn và vị trí cắn, bác sỹ có thể kê đơn kháng sinh để ngăn nhiễm trùng. Nếu vết thương sâu, bác sỹ sẽ tiến hành khâu vết thương. Trẻ có thể cần đánh giá tổn thương toàn diện trên da và cần tiêm vaccine phòng bệnh dại hoặc uốn ván.

Hãy cho trẻ đi bệnh viện trong các trường hợp:

  • Trẻ bị cắn bởi các con vật đang mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh dại.
  • Trẻ bị cắn bởi các con vật không rõ nguồn gốc.
  • Trẻ bị cắn ở vùng đầu hoặc cổ.
  • Da trẻ bị rách và vết thương hở.
  • Vết thương sâu.
  • Vết thương bị tấy đỏ, sưng đau hay trẻ bị sốt.

Phòng tránh tai nạn do động vật cắn

Cách tốt nhất để phòng tránh tai nạn do động vật là không nên nuôi vật nuôi trong nhà. Nếu có vật nuôi, con vật đó cần được huấn luyện và được giám sát chặt chẽ. Đồng thời hãy tiêm phòng đầy đủ bệnh dại cho chó, mèo trong nhà bạn.

Dạy con bạn cách chơi an toàn với động vật không nên cấu, cắn, cho tay vào miệng chúng hay không trêu đùa, kích động con vật quá mức. Tất cả trẻ nhỏ cần được giám sát chặt chẽ khi chơi đùa với động vật trong nhà. Ngay từ khi trẻ còn nhỏ, dạy trẻ cách yêu thương và tôn trọng vật nuôi như một người bạn.

Không cho trẻ tiếp cận gần những con vật lạ, khi chúng đang ăn hay trêu đùa con của chúng. Khi trẻ chơi với động vật, hãy dạy trẻ tiếp cận chúng thật chậm rãi để không làm chúng hoảng sợ. Không cho trẻ áp sát vào mặt của vật nuôi. 

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Dự phòng chó cắn ở trẻ em

Ths.Bs.Trần Thu Nguyệt - Viện Y học ứng dụng Việt Nam
Bình luận
Tin mới
  • 21/03/2026

    Trà thảo mộc và cơ chế sinh học giúp thư giãn tinh thần

    Trong đời sống hiện đại, các trạng thái căng thẳng tinh thần mức nhẹ như mệt mỏi, khó tập trung, áp lực công việc hay rối loạn giấc ngủ thoáng qua ngày càng phổ biến. Phần lớn các tình trạng này chưa đến mức bệnh lý, nhưng nếu kéo dài có thể ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng sống và hiệu suất lao động.

  • 21/03/2026

    7 thức uống giúp thanh lọc phổi tự nhiên

    Thời tiết lạnh kèm ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng không nhỏ tới phổi và hệ hô hấp. Bên cạnh tập luyện và dinh dưỡng nâng cao chức năng phổi, hãy tham khảo 7 loại thức uống dưới đây giúp hỗ trợ phổi khỏe mạnh tự nhiên.

  • 21/03/2026

    Khi cảm lạnh chuyển thành viêm xoang

    Bạn bị nghẹt mũi, ho, và có thể cả đau họng. Có vẻ như đó là cảm lạnh thông thường. Nhưng sau vài ngày, các triệu chứng của bạn không thuyên giảm. Liệu cảm lạnh có thể biến thành viêm xoang không?

  • 20/03/2026

    Đản hoa – Thảo mộc thường bị bỏ quên

    Trong kho tàng y học cổ truyền Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, nhiều loài thảo mộc đã được sử dụng lâu đời như kim ngân hoa, cam thảo, cúc hoa… Tuy nhiên, bên cạnh các vị thuốc quen thuộc, vẫn tồn tại những thảo dược ít được chú ý, dù có giá trị sinh học đáng kể.

  • 20/03/2026

    Sương mù não do hóa trị

    Hóa trị có thể giúp bạn chống lại ung thư , nhưng tác dụng phụ gần như chắc chắn. Bạn thường có một tâm trí mơ hồ, được gọi là " sương mù não do hóa trị ", trong và sau khi điều trị. Có thể bạn gặp khó khăn khi nhớ tên hoặc không thể làm nhiều việc cùng lúc tốt như trước đây.

  • 19/03/2026

    Trẻ khó ngủ, mất ngủ do tăng động: Dấu hiệu không nên bỏ qua

    Giấc ngủ đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển thể chất và não bộ của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, không ít phụ huynh tại nước ta đang đối mặt với tình trạng trẻ khó ngủ, ngủ không sâu giấc, hay thức giấc ban đêm – đặc biệt ở nhóm trẻ có biểu hiện tăng động, hiếu động quá mức.

  • 19/03/2026

    Bệnh sốt xuất huyết

    Sốt xuất huyết nhẹ gây sốt cao và các triệu chứng giống cúm. Sốt xuất huyết nặng, còn gọi là sốt xuất huyết Dengue, có thể gây chảy máu nghiêm trọng, tụt huyết áp đột ngột (sốc) và tử vong.

  • 19/03/2026

    Thảo mộc giàu flavonoid và vai trò trong hỗ trợ giảm nguy cơ ung thư

    Khoảng 30–50% tử vong do ung thư có thể được phòng tránh bằng việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ đã biết: không hút thuốc, duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnh (nhiều rau củ quả), vận động đều đặn, hạn chế rượu và tuân thủ các chương trình tầm soát phù hợp.

Xem thêm