Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Viêm ruột thừa và phẫu thuật cắt ruột thừa: những điều cần biết

Phẫu thuật cắt ruột thừa là một cấp cứu ngoại khoa để loại bỏ ruột thừa bị viêm hoặc nhiễm khuẩn, một tình trạng được gọi là viêm ruột thừa. Không phẫu thuật, ruột thừa có thể vỡ, làm tràn dịch nhiễm trùng vào dòng máu và ổ bụng, có thể đe dọa tính mạng.

Viêm ruột thừa và phẫu thuật cắt ruột thừa: những điều cần biết

Không có điều trị thay thế; phẫu thuật được xem là con đường duy nhất để điêu trị viêm ruột thừa, mặc dù một số phòng thí nghiệm đang nghiên cứu để điều trị viêm ruột thừa bằng kháng sinh.

Trước phẫu thuật: chẩn đoán viêm ruột thừa

Một khi chẩn đoán viêm ruột thừa được đưa ra, thường với công thức máu và chụp CT, bác sĩ sẽ giải thích chi tiết cho bạn, bao gồm mô tả cuộc mổ, nguy cơ của phẫu thuật và hồi phục sau mổ. Nhân viên y tế cũng sẽ tiến hành đặt đường truyền tĩnh mạch và cạo lông ở bụng với bệnh nhân nam để rạch da tốt hơn.

Nếu bệnh nhân bị nôn và buồn nôn, thường gặp ở viêm ruột thừa, sẽ được uống thuốc để điều trị triệu chứng. Thuốc giảm đau cũng được cho uống, cùng với dịch tĩnh mạch nếu bệnh nhân mất nước. Kháng sinh có thể được dùng trước phẫu thuật hoặc bắt đầu ngay sau khi phẫu thuật xong.

Bệnh nhân sẽ được chuyển vào phòng mổ và nằm trên bàn mổ, nơi nhân viên y tế sẽ chuẩn bị da bệnh nhân để phẫu thuật. Da được sát khuẩn giúp tránh nhiễm trùng vùng rạch. Một khi da được chuẩn bị xong, nhân viên y tế sẽ phủ toan vô khuẩn để giữ vùng này sạch nhất có thể trong quá trình mổ.

Gây mê

Bác sĩ gây mê sẽ bắt đầu cuộc mổ bằng việc đưa thuốc an thần bằng đường tĩnh mạch để giúp bệnh nhân thư giãn. Một khi bệnh nhân đã thư giãn, ống thở được đặt vào miệng qua khí quản trước khi kết nối với máy thở.

Ống thở rất cần thiết vì gây mê toàn thể có thể dẫn đến liệt, ngoài việc làm người bệnh bất tỉnh. Trong khi bị tê liệt, bệnh nhân không thể tự thở mà không được hỗ trợ từ máy thở

Một khi gây mê có tác dụng, bác sĩ có thể bắt đầu đường rạch.Trong khi mổ, bệnh nhân được theo dõi sát sao bởi bác sĩ gây mê, với các dấu hiệu sinh tồn được đánh giá trong suốt cuộc mổ và thuốc cần thiết được sử dụng

Phẫu thuật cắt ruột thừa

Trong mổ ruột thừa truyền thống hoặc mổ mở, một đường rạch 9-10 cm được tạo ra vùng bụng dưới bên phải, vị trí trên xương hông vài cm. Đường rạch mở cả da và chia tách cơ thành bụng, cho phép bác sĩ nhìn thấy ruột thừa và kéo nó ra gần bề mặt hơn để đánh giá.

Một khi ruột thừa được xác định, nó được cắt khỏi mô xung quanh, bao gồm ruột non, mô nhiễm khuẩn được cắt bỏ. Lỗ mở xuất hiện sau khi cắt ruột thừa được đóng lại bằng ghim dập hoặc khâu lại.

Ruột thừa và mô xung quanh được quan sát kĩ hơn để đảm bảo nhiễm khuẩn khu trú ở mô đã được cắt bỏ. Nếu cần thiết, phẫu thuật viên có thể sử dụng dịch vô khuẩn để rửa vùng này và hút mủ. Nếu mô xung quanh bình thường, bác sĩ có thể bắt đầu đóng vết rạch bằng khâu lớp cơ đầu tiên sau đó đóng da bằng chỉ hoặc ghim dập.

Vết rạch được phủ bởi băng vô khuẩn để bảo vệ da và tránh nhiếm khuẩn. Phẫu thuật từ khi bắt đầu gây mê đến khi băng lại kéo dài không đến một giờ nếu không có biến chứng.

Cắt ruột thừa qua nội soi thành bụng

Phẫu thuật nội soi ruột thừa tương tự như mổ mở nhưng khác nhau ở điểm: thay vì rạch đường dài 9-10 cm, chỉ có vài vết rạch khoảng 1.5 cm được tạo ra. Thông qua những lỗ rạch nhỏ,  bác sĩ sẽ đưa một camera qua một lỗ nhỏ và đưa các dụng cụ phẫu thuật nhỏ 1 hoặc 2 lỗ nhỏ khác. Bác sĩ sau đó nhìn vào video thông qua camera.

Bác sĩ xác định ruột thừa và tách nó ra khỏi mô xung quanh để cắt bỏ ruột thừa, tạo một đường khâu hoặc sử dụng ghim dập. Ruột thừa được đặt vào một túi vô khuẩn được đẩy qua vết rạch trước khi loại bỏ. Điều này để tránh mủ từ mô nhiễm khuẩn trong ruột thừa rò vào ổ bụng.

Ruột thừa và mô xung quanh được quan sát kĩ. Điều này để đảm bảo chỉ mô lành ở lại và đảm bảo đường khâu là hoàn hảo. Nếu cần thiết, ví dụ trong trường hợp ruột thừa vỡ, bác sĩ sẽ sử dụng dịch vô khuẩn để rửa vùng nhiễm khuẩn và sau đó hút mô nhiễm khuẩn.

Sau đó nếu mô xung quanh khỏe mạnh, bác sĩ có thể đóng vết rạch, thường là bằng  những miếng băng nhỏ để bảo vệ da và tránh nhiễm khuẩn.

Cả quá trình phẫu thuật, nếu không có biến chứng sẽ kéo dài 45-60 phút.

Hồi phục sau phẫu thuật

Một khi vết mổ được khâu lại, gây mê sẽ dừng lại cho phép bệnh nhân từ từ tỉnh lại và ống thở được tháo ra. Bệnh nhân sẽ được chuyển đến khu chăm sóc sau gây mê để theo dõi. Bệnh nhân sẽ thấy lơ mơ sau đó tỉnh dần khi gây mê mất tác dụng hoàn toàn.

Trong pha đầu sau gây mê, dấu hiệu sinh tồn sẽ được theo dõi cẩn thận để tránh biến chứng và thuốc giảm đau được dùng nếu cần thiết. Một khi bệnh nhân hoàn toàn tỉnh, họ sẽ được chuyển vào phòng bệnh để hồi phục. Hầu hết bệnh nhân sẽ giảm đau đáng kể sau mổ, thậm chí đau từ vết mổ.

Ngày hôm sau bệnh nhân bắt đầu uống nước và sau đó là chế độ ăn lỏng. Ngồi ở mép giường và đi lại nhẹ nhàng vài lần trong ngày. Thuốc sẽ được dùng để giảm đau khi chuyển động.

Ra viện sau phẫu thuật

Hầu hết bệnh nhân được xuất viện trong vòng 24 giờ sau mổ để tiếp tục hồi phục sau mổ. Đường rạch thường đóng kín bằng băng keo cá nhân, khi bệnh nhân đi tắm và hoạt động hằng ngày lớp băng này sẽ dần dần bong ra. Vết khâu bên trong sẽ tự tan và không cần cắt.

Một số bệnh nhân cần thuốc giảm đau và hầu hết sẽ tiếp tục dùng kháng sinh trong 1 tuần. Hầu hết bệnh nhân có thể trở lại hoạt động bình thường trong vài tuần. Các hoạt động gắng sức có thể thực hiện sau  1-2 tuần, hoặc lâu hơn.

Thông tin thêm trong bài viết: 9 điều bạn cần biết về ruột thừa

CTV Võ Dung - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Verywell
Bình luận
Tin mới
  • 03/04/2025

    Đẻ mắc vai hay dấu hiệu “con rùa” trong sản khoa

    Đẻ mắc vai hay còn gọi là dấu hiệu “con rùa” - là tình trạng xảy ra khi một hoặc cả hai vai của em bé bị kẹt trong quá trình sinh thường. Không có dấu hiệu báo trước và không có cách nào để ngăn ngừa tình trạng này xảy ra. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể bao gồm việc em bé quá lớn, xương chậu của mẹ nhỏ hoặc đỡ đẻ sai tư thế. Tình trạng này có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng bao gồm cả chấn thương thần kinh cho em bé. Cùng đọc bài viết sau để hiểu thêm về tình trạng này!

  • 02/04/2025

    Nâng cao tầm vóc Việt

    Tầm vóc không chỉ là thước đo chiều cao đơn thuần mà còn phản ánh sức khỏe và sự phát triển toàn diện của một dân tộc. Tuy nhiên, thực trạng chiều cao của người Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế so với bạn bè quốc tế

  • 01/04/2025

    Tăng cường miễn dịch cho trẻ mùa xuân

    Mùa xuân đến, mang theo không khí ấm áp và sức sống mới cho vạn vật. Tuy nhiên, đây cũng là thời điểm giao mùa, khí hậu biến đổi thất thường, tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn, virus và mầm bệnh sinh sôi phát triển.

  • 01/04/2025

    Ngày Thế Giới Nhận Thức về Tự Kỷ: Hiểu đúng và đồng hành cùng người tự kỷ

    Ngày 2 tháng 4 hàng năm, thế giới cùng hướng về Ngày Thế Giới Nhận Thức về Tự Kỷ – một sự kiện do Liên Hợp Quốc khởi xướng nhằm kêu gọi sự quan tâm sâu sắc hơn đến rối loạn phổ tự kỷ (ASD).

  • 31/03/2025

    Chăm sóc da cho bé vào mùa xuân: Mẹo nhỏ cho mẹ

    Mùa xuân là thời điểm giao mùa, khí hậu thất thường, hanh khô, độ ẩm thấp, dễ gây ra những ảnh hưởng không tốt đến làn da nhạy cảm của trẻ nhỏ.

  • 30/03/2025

    Những thay đổi về làn da tuổi mãn kinh

    Tuổi mãn kinh không chỉ gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe sinh lý nữ, mà còn ảnh hưởng đến làn da. Chị em phụ nữ nên lưu ý điều gì khi chăm sóc da tuổi ngoài 40?

  • 30/03/2025

    Người cao tuổi và bệnh giao mùa

    Giao mùa là thời điểm chuyển tiếp giữa các mùa trong năm, kéo theo sự thay đổi của thời tiết, khí hậu. Đối với người cao tuổi, giai đoạn này thường tiềm ẩn nhiều nguy cơ sức khỏe do hệ miễn dịch suy giảm và cơ thể dần lão hóa.

  • 29/03/2025

    Đi bộ nhanh mỗi ngày có thể giúp giảm nguy cơ tử vong

    Một nghiên cứu mới cho thấy, hoạt động thể chất vừa phải như đi bộ nhanh, yoga, làm vườn… mỗi ngày có thể giúp giảm nguy cơ tử vong.

Xem thêm