Do ung thư amidan tiến triển âm thầm, triệu chứng nghèo nàn, nên thường được chẩn đoán muộn khi đã di căn sang các khu vực lân cận, như lưỡi và các hạch bạch huyết. Vì thế, việc phát hiện sớm để có các biện pháp điều trị sớm là rất quan trọng.
Ung thư amidan là một trong những loại ung thư vùng tai mũi họng thường gặp. Bao gồm các khối u ở thành hố amidan, cũng như ở trụ trước, trụ sau. Trong nhiều trường hợp rất khó xác định điểm xuất phát. Không rõ khối u là từ amidan hay là từ các thành hố xung quanh amiđan, vì chúng liên quan mật thiết với nhau.
1. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư amidan
Có nhiều nguyên nhân gây ung thư amidan nhưng các nghiên cứu cho thấy các yếu tố liên quan đến bệnh sinh bao gồm.
- Thói quen lạm dụng rượu và thuốc lá: Rượu bia và thuốc lá đều là những yếu tố có liên quan mật thiết, như phần lớn ung thư của đường ăn và đường thở.
- Môi trường khói bụi, độc hại: Cũng cần nói đến các yếu tố kích thích mạn tính khác như khói, bụi, đối với niêm mạc…; hoặc nghề nghiệp phải tiếp xúc kéo dài với các chất như amiăng và perchloroethylene…
- Virus HPV: Bệnh cũng đã được chứng minh có sự hiện diện của virus gây u nhú ở người (HPV nhóm nguy cơ). Sự hiện diện của HPV có thể làm thay đổi đáng kể tiên lượng của ung thư amidan.
2. Biểu hiện của ung thư amidan
Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng rất kín đáo. Thực tế thì người bệnh rất hiếm đến khám ở giai đoạn này. Giai đoạn này tiến triển âm thầm và kéo dài khá lâu đối với một số trường hợp.
Triệu chứng bắt đầu thường là nuốt khó hoặc cảm giác vướng ở một bên họng. Cảm giác này như có dị vật, nhất là lúc nuốt nước bọt. Đặc điểm là cảm giác vướng thường cố định ở một vị trí và một bên họng. Sau đó vài tuần hoặc một vài tháng thì nuốt khó lúc ăn và dần dần nuốt đau. Đặc biệt là đau nhói lên tai. Một số bệnh nhân khi khạc có đờm lẫn ít máu.
Khi giai đoạn đầu vết loét sùi thường là nông, bờ hơi cứng, chạm vào dễ chảy máu. Ở giai đoạn sau các biểu hiện rõ rệt hơn, người bệnh có biểu hiện đau liên tục, nhất là lúc nuốt thì đau nhói bên tai. Giai đoạn này thường kèm theo bội nhiễm. Rất đau và thở thường có mùi thối. Phát âm giọng mũi kín hay giọng ngậm hạt thị (vừa ngậm hạt vừa nói).
Ngoài ra, có một số người bệnh đến khám với bệnh cảnh như viêm họng, hoặc viêm tấy quanh amidan mà sau dùng kháng sinh thì có giảm nhẹ. Phần lớn bệnh nhân đến khám vì nổi hạch cổ. Đôi khi do ngẫu nhiên khám sức khoẻ định kỳ mà phát hiện thấy hạch.

3. Tổn thương amidan có nhiều hình thái
- Hình thái loét: Loét có thể nông hay sâu, đáy như núi lửa, rắn, thường thâm nhiễm vào các thành hố amiđan.
- Hình thái sùi: Tăng sinh làm cho thể tích amidan to lên rất giống một ung thư liên kết hay sacoma, hình thái này thường nhạy cảm với tia xạ.
- Hình thái thâm nhiễm: Thể này thường lan vào phía sâu nên sờ chắc rắn.
- Thể hỗn hợp: Loét sùi, loét thâm nhiễm. Thường do bội nhiễm nên u màu xám bẩn hoặc hoại tử. Có trường hợp người bệnh bị khít hàm nên khó há miệng.
Thông thường, những tổn thương ở amidan thì nhỏ nhưng hạch lại khá lớn. Hiện nay có thể dựa vào hạch đồ (tế bào học) giúp cho việc chẩn đoán, trường hợp cá biệt thì mới cần thiết làm sinh thiết hạch. Với các hạch to, nghi ngờ, có thể chọc hút làm xét nghiệm tế bào.
4. Điều trị ung thư amidan
Nói chung loại ung thư này nhạy cảm với tia xạ. Phẫu thuật có thể giải quyết những trường hợp u quá to, hạch cổ nhiều hoặc u và hạch còn sót sau xạ trị. Ngoài ra, nhiều trường hợp bị nghi ngờ ung thư amidan nhưng đã sinh thiết nhiều lần vẫn âm tính. Phẫu thuật nhằm hai mục đích: cắt rộng tổ chức amidan và gửi toàn bộ bệnh phẩm làm sinh thiết để tìm tổ chức ung thư.
- Tia xạ: thường dùng tia qua da, vào khối u nguyên phát và cả vùng hạch cổ. Tuỳ theo các nguồn năng lượng khác nhau và mục đích của việc điều trị.
- Phẫu thuật: Có nhiều phương pháp phẫu thuật. Bằng cách qua đường miệng tự nhiên hoặc đi đường ngoài qua xương hàm. Di chứng phẫu thuật ít. Tỷ lệ tử vong sau mổ cũng ít gặp.
- Điều trị đối với hạch cổ di căn: Chủ yếu là tia qua da đồng thời với u amidan. Điều trị bằng phẫu thuật trong trường hợp khối hạch còn bé, di động. Phẫu thuật viên thường nạo vét hạch cổ toàn bộ.
Như vậy, ung thư amidan là bệnh lý thường gặp, nhưng dễ bỏ sót nên khi phát hiện bệnh thường đã di căn xa. Để chủ động phát hiện sớm bệnh, hãy chú ý đi khám ngay khi bạn cảm thấy khó chịu tại họng, hay sờ có hạch cổ bất thường…
|
Lời khuyên của thầy thuốc Để phòng tránh nguy cơ mắc ung thư amidan cần:
|
Tham khảo thêm thông tin bài viết: Thủ phạm gây ung thư amidan bạn cần tránh.
Điều gì thực sự diễn ra bên trong cơ thể khi chúng ta kiên trì ăn tỏi sống mỗi ngày? Liệu thói quen này có phải là 'chìa khóa' giúp tăng cường miễn dịch và bảo vệ sức khỏe tim mạch không?
Trong những năm gần đây, nhiều người Việt có xu hướng sử dụng các loại thực phẩm và thức uống có nguồn gốc tự nhiên nhằm hỗ trợ sức khỏe và tăng cường sức đề kháng, như mật ong chanh sả, trà gừng mật ong, trà sả, chanh muối, hoặc các loại trà thảo mộc túi lọc và đồ uống thảo mộc đóng chai.
Hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột, không chỉ đảm nhận vai trò tiêu hóa thức ăn mà còn là trung tâm của hơn 70% hệ miễn dịch của cơ thể. Được ví như “bộ não thứ hai”, đường ruột đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể, ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần. Một hệ vi sinh đường ruột cân bằng giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả, chống lại các tác nhân gây bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá vai trò của sức khỏe đường ruột, mối liên hệ với hệ miễn dịch và các biện pháp thiết thực để duy trì đường ruột khỏe mạnh.
Sự rối loạn của trục gan – ruột – miễn dịch không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa mà còn liên quan đến nhiều bệnh mạn tính như gan nhiễm mỡ, đái tháo đường type 2, bệnh tim mạch, rối loạn miễn dịch và một số bệnh thoái hóa thần kinh.
Mỡ nội tạng là loại mỡ ‘ẩn’ nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tim mạch, chuyển hóa và nguy cơ bệnh mạn tính. Tuy nhiên có thể giảm mỡ nội tạng nếu duy trì những thay đổi đúng đắn về ăn uống và lối sống.
Khi nhắc đến ung thư vú, đa số phụ nữ thường nghĩ ngay đến khối u bất thường.
Dưa chuột được xem là thực phẩm có lợi cho người mỡ máu cao nhờ thành phần giàu nước và chất xơ. Tuy nhiên, để hỗ trợ kiểm soát mỡ máu hiệu quả, việc sử dụng dưa chuột đúng cách và hợp lý là điều không phải ai cũng nắm rõ.
Đau lưng đã trở thành vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt phổ biến ở dân văn phòng do thói quen ngồi làm việc lâu, dễ dẫn đến thoát vị đĩa đệm. Khi cơn đau kéo dài trên 3 tháng, đó là dấu hiệu của đau lưng mãn tính. Để kiểm soát và cải thiện tình trạng này, điều quan trọng là phải hiểu rõ căn nguyên và áp dụng các giải pháp phù hợp như thay đổi thói quen và thực hiện các bài tập chuyên biệt. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các nguyên nhân cốt gây ra chứng đau lưng mãn tính và các phương pháp khoa học giúp điều trị đau lưng hiệu quả.