Các triệu chứng phổ biến của bệnh vẩy nến bao gồm:
Các mảng vẩy nến có thể chỉ là một vài đốm giống như gàu hoặc các đợt phát ban lớn bao phủ một vùng rộng lớn. Hầu hết các loại bệnh vẩy nến đều trải qua các chu kỳ, bùng phát trong vài tuần hoặc vài tháng, sau đó thuyên giảm trong một thời gian hoặc thậm chí thuyên giảm hoàn toàn.
Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh vảy nến mảng bám là gì?
Vảy nến mảng bám là loại vẩy nến phổ biến nhất. Có tới 90% người bị vẩy nến mắc dạng này.
Nếu bạn bị bệnh vẩy nến mảng bám, một trong những triệu chứng phổ biến nhất là các mảng da nổi lên, bị viêm và được bao phủ bởi vảy. Những mảng này được gọi là mảng bám. Sau đây là những dấu hiệu cho thấy bạn có thể bị bệnh vẩy nến mảng bám:

Đọc thêm tại bài viết: 6 lầm tưởng về bệnh vảy nến
Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh vẩy nến giọt
Vảy nến giọt là loại vẩy nến phổ biến thứ hai, ảnh hưởng đến khoảng 8% số người mắc bệnh này.
Loại bệnh vẩy nến này có thể tự khỏi mà không cần điều trị, nhưng đôi khi cần được chăm sóc y tế. Bệnh có thể xuất hiện một đợt duy nhất, thường là sau một căn bệnh như viêm họng liên cầu khuẩn, hoặc có thể báo hiệu sự khởi đầu của bệnh vẩy nến mảng bám.
Các triệu chứng của bệnh vẩy nến giọt bao gồm:
Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh vẩy nến mủ
Bệnh vẩy nến mủ là một dạng bệnh không phổ biến, ảnh hưởng đến khoảng 3% những người bị bệnh vẩy nến. Bệnh thường xảy ra ở người lớn tuổi, mặc dù có thể xuất hiện ở những người ở mọi lứa tuổi. Các triệu chứng có thể bao gồm:
Bệnh vẩy nến được chẩn đoán như thế nào?
Trong hầu hết các trường hợp, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh vẩy nến bằng cách ghi lại tiền sử bệnh và kiểm tra da, da đầu và móng tay của bạn
Trong một số trường hợp, có thể tiến hành sinh thiết da để xác định loại bệnh vẩy nến và loại trừ các rối loạn khác có vẻ giống bệnh vẩy nến, chẳng hạn như bệnh chàm tổ đỉa , viêm da tiết bã, liken phẳng, hắc lào và bệnh vảy phấn hồng
Bệnh vẩy nến có thể dẫn đến các biến chứng sức khỏe khác không?
Mắc bệnh vẩy nến có thể khiến bạn có nguy cơ mắc các bệnh lý khác.
Da đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, cung cấp nước và bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng. Khi các rối loạn về da như bệnh vẩy nến ảnh hưởng đến cơ thể, một số thay đổi nhất định sẽ diễn ra và có thể dẫn đến các vấn đề khác.
Các bác sĩ không chắc chắn liệu nguy cơ mắc các tình trạng bệnh khác có chỉ liên quan đến chính căn bệnh này hay liệu việc điều trị bệnh vẩy nến cũng có tác động nào đó hay không.
Khoảng 30% những người bị bệnh vẩy nến sẽ phát triển bệnh viêm khớp vẩy nến, đây là một dạng bệnh vẩy nến ảnh hưởng đến các khớp.
Người bị viêm khớp vảy nến sẽ bị đau, sưng khớp và có các triệu chứng khác. Bạn có thể mắc bệnh viêm khớp vảy nến bất cứ lúc nào, nhưng bệnh thường xuất hiện nhất ở độ tuổi từ 30 đến 50.

Tham khảo thêm bài viết: Bệnh vẩy nến có phải bệnh tự miễn dịch?
Bệnh vẩy nến và viêm khớp vẩy nến có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe sau:
Ung thư. Trong một phân tích tổng hợp gần đây, các nhà nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ giữa bệnh vẩy nến và nguy cơ mắc bệnh ung thư cao hơn, bao gồm ung thư đại tràng và ung thư gan.
Các nhà khoa học lưu ý rằng cần phải nghiên cứu thêm để hiểu rõ hơn về mối liên hệ này và vai trò tiềm ẩn của các yếu tố lối sống và thuốc men.
Bệnh tim mạch. Một đánh giá các nghiên cứu đã kết luận rằng những người bị bệnh vẩy nến có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn và các yếu tố có thể góp phần gây ra bệnh tim, bao gồm huyết áp cao, béo phì, tiểu đường và cholesterol cao.
Bệnh Celiac. Rối loạn tự miễn dịch này gây tổn thương ruột non do tiêu thụ gluten. Một phân tích tổng hợp nghiên cứu đã kết luận rằng bệnh nhân bị bệnh vẩy nến có nguy cơ xét nghiệm dương tính với các dấu hiệu của bệnh Celiac cao hơn
Trầm cảm. Một phân tích tổng hợp nghiên cứu cho thấy hơn một phần tư số người mắc bệnh vẩy nến có triệu chứng trầm cảm.
Bệnh tiểu đường. Theo một nghiên cứu, những người bị bệnh vẩy nến nặng có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 cao hơn 30% một tình trạng đặc trưng bởi lượng đường trong máu cao và khoảng 9% những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 hoặc loại 2 bị bệnh vẩy nến. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào của bệnh tiểu đường loại 2 , bao gồm đói, khát nước nhiều, mờ mắt hoặc mệt mỏi.
Bệnh về mắt. Một số bệnh về mắt phổ biến hơn ở những người bị bệnh vẩy nến và viêm khớp vẩy nến. Những bệnh này có thể bao gồm viêm kết mạc (thường được gọi là đau mắt đỏ), viêm màng bồ đào (một bệnh viêm của mắt) và viêm bờ mi (viêm mí mắt). Ước tính có 7% những người bị viêm khớp vẩy nến sẽ bị viêm màng bồ đào.
Vấn đề về thính giác. Một nghiên cứu gần đây cho thấy bệnh vẩy nến làm tăng đáng kể nguy cơ mắc một dạng mất thính lực hiếm gặp gọi là SSHL (mất thính lực thần kinh cảm giác đột ngột).
Bệnh viêm ruột (IBD). Một phân tích tổng hợp nghiên cứu cho thấy những người bị bệnh vẩy nến có nguy cơ mắc bệnh Crohn cao gấp 2,53 lần và nguy cơ mắc bệnh viêm loét đại tràng cao gấp 1,71 lần.
Bệnh thận. Những người bị bệnh vẩy nến có nguy cơ mắc bệnh thận cao hơn. Một nghiên cứu đã kết luận rằng những người bị bệnh vẩy nến nặng có nguy cơ mắc bệnh thận mãn tính cao gấp đôi so với những người bị bệnh vẩy nến nhẹ hoặc không bị bệnh vẩy nến.
Bệnh gan. Bệnh vẩy nến làm tăng nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chuyển hóa (MASLD), trước đây gọi là bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, một tình trạng trong đó có quá nhiều chất béo được lưu trữ trong gan
Béo phì. Không chắc chắn lý do chính xác, nhưng béo phì có liên quan chặt chẽ với bệnh vẩy nến và viêm khớp vẩy nến. Một nghiên cứu gần đây tìm thấy mối liên hệ giữa chỉ số khối cơ thể (BMI) cao và nguy cơ mắc bệnh vẩy nến, BMI càng cao thì nguy cơ càng lớn.
Giống như ca sĩ hay diễn giả, giáo viên thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ đau họng do phải nói liên tục trong nhiều giờ. Tham khảo một số đồ uống đơn giản giúp các thầy cô phòng ngừa và làm dịu cơn đau họng một cách hiệu quả.
Mùa thu đến mang theo không khí se lạnh, giảm độ ẩm, khiến da và tóc dễ rơi vào tình trạng khô ráp, nứt nẻ và thiếu sức sống.Thay đổi thời tiết không chỉ ảnh hưởng đến vẻ ngoài mà còn tác động đến sức khỏe của làn da và mái tóc. Điều chỉnh quy trình chăm sóc da và bảo vệ tóc trước tình trạng tóc khô xơ khi giao mùa là cần thiết để duy trì vẻ đẹp tự nhiên. Bài viết này sẽ cung cấp những phương pháp khoa học giúp bạn bảo vệ da và tóc hiệu quả trong mùa giao mùa.
Nhờ hiệu quả của thuốc kháng virus (ARV), ngày càng nhiều trẻ nhiễm HIV có thể phát triển, học tập và sinh hoạt bình thường như những trẻ khác. Tuy nhiên, dinh dưỡng vẫn là nền tảng của chăm sóc điều trị, giúp duy trì cân nặng, tăng sức đề kháng, giảm biến chứng và hạn chế tác dụng phụ của thuốc.
Lõm ngực bẩm sinh xảy ra khi xương ức phát triển bất thường tạo ra vết lõm trên thành ngực của bạn và có thể gây ra các vấn đề về thể chất cũng như cảm xúc cho trẻ. Cùng tìm hiểu về bệnh lý lõm ngực bẩm sinh ở trẻ qua bài viết sau đây!
Thời tiết lạnh giá và chuyển mùa thường làm gia tăng các vấn đề về xương khớp, gây ra tình trạng đau cứng khớp và khó khăn khi vận động. Sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm có thể làm các mô cơ giãn nở, tạo áp lực lên khớp, dẫn đến cảm giác đau nhức hoặc tê cứng.
Hà Nội, ngày 27/11/2025 – Kết quả nghiên cứu mới nhất do Viện Y học ứng dụng Việt Nam thực hiện được công bố tại Hội thảo khoa học “Thực trạng dinh dưỡng, sức khỏe người cao tuổi ở một số thành phố lớn và đề xuất một số giải pháp” đã chỉ ra những thách thức lớn trong công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (NCT) tại các đô thị lớn.
Chế độ ăn kiêng low-carb (ít carbohydrate) đã chứng minh được hiệu quả trong việc giảm cân nhanh chóng và cải thiện nhiều chỉ số sức khỏe. Tuy nhiên, chìa khóa để thành công không phải là việc cắt giảm carb một cách mù quáng, mà là thực hiện một cách thông minh, bền vững để biến nó thành một lối sống lâu dài.
Ung thư đại trực tràng là căn bệnh phổ biến và gây tử vong cao trên toàn cầu, bao gồm cả Việt Nam. Tại Việt Nam, ung thư đại trực tràng cũng nằm trong top năm loại ung thư gây tử vong hàng đầu. Tuy nhiên, nguy cơ mắc bệnh có thể giảm đáng kể thông qua các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Bài viết này sẽ đưa ra lời khuyên thiết thực để phòng ngừa ung thư đại trực tràng, bao gồm điều chỉnh chế độ ăn uống, tăng cường vận động và sàng lọc định kỳ, giúp bạn chủ động bảo vệ sức khỏe.