Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Trầm cảm do gen hay môi trường?

Trầm cảm có thể do cả yếu tố gen và yếu tố môi trường

Nếu bạn là người từng trải qua cảm giác lo âu hay trầm cảm chắc chắn bạn không phải là người duy nhất. Theo một nghiên cứu ở Mỹ, trong giai đoạn dịch bệnh này cứ 10 người thì 4 người mắc chứng lo âu hoặc trầm cảm. Thậm chí trước đại dịch COVID-19, rất nhiều người cũng đã mắc trầm cảm. Trầm cảm mạn tính (trầm cảm kéo dài ít nhất 2 năm ) ảnh hưởng 1,5% dân số từ 18 tuổi trở lên ở Mỹ. Trầm cảm là một bệnh phổ biến nhất ảnh hưởng đến mọi người ở mọi xuất thân ở bất cứ giai đoạn nào cuộc đời và ở mọi nơi trên thế giới.

Triệu chứng của trầm cảm

Triệu chứng của bệnh rất đa dạng. Với một số người, triệu chứng của trầm cảm có thể được mô tả với một cảm xúc chung nhất là “buồn”, thiếu niềm vui với mọi thứ và mọi hoạt động mà họ đã từng rất thích và cảm giác mệt mỏi do rối loạn giấc ngủ (ngủ quá nhiều hoặc ngủ không đủ). Những cảm xúc khác có thể diễn ra như tính nết cáu gắt, không thích dành thời gian tiếp xúc với người khác, thích ở một mình cô lập với thế giới bên ngoài.

Triệu chứng của trầm cảm có thể khác nhau ở mỗi người vì thế có thể khả năng phát triển thành trầm cảm ngay từ đầu. Vậy tại sao điều này lại xảy ra ở người này mà không xảy ra ở người khác? Chúng ta vẫn chưa biết tường tận, và trầm cảm là một bệnh do đa yếu tố gây lên.

Một số yếu tố gây nên trầm cảm gồm:

  • Yếu tố di truyền và tiền sử gia đình
  • Các tổn thương và sự cố trong cuộc sống
  • Căng thẳng mạn tính
  • Tổn thương hoạt động não bộ
  • Bệnh nặng
  • Thuốc

Đọc thêm bài viết: Bị trầm cảm nên ăn gì và tránh gì?

Thông thường các yếu tố này tương tác với nhau để gây ra hoặc duy trì một giai đoạn trầm cảm cho một người. Như vậy câu hỏi mà chúng ta đặt ra ở trên đã có lời giải đáp. Cả yếu tố gen và môi trường tương tác với nhau để gây ra tình trạng trầm cảm. Có thể nói nếu bạn có tiền sử gia đình bị bệnh tâm thần nghĩa là bạn có nguy cơ cao mắc trầm cảm cao hơn người khác, có nghĩa là gen cũng đóng vai trò nào đó trong trầm cảm. Cấu tạo di truyền của một người nào đó có thể khiến họ có khả năng mắc bệnh cao hơn, nhưng không đồng nghĩa với việc họ chắc chắn bị trầm cảm. Tuy nhiên cũng rất khó để xác định được yếu tố nào từ môi trường gây ra trầm cảm. Và một lần nữa lại phải nói rằng trầm cảm là một bệnh lý phức tạp, kết hợp nhiều yếu tố với nhau để tạo lên bệnh lý phức tạp.  Nếu bạn đang bị trầm cảm hoặc cảm thấy không bình thường thì hãy dũng cảm đi khám để được điều trị kịp thời, từ khóa thứ hai mà bạn cần phải nhớ đó là: trầm cảm có thể chữa được.

Điều trị

Tin tốt là bạn có rất nhiều phương pháp điều trị khác nhau với những cơ chế khác nhau. Điều này có nghĩa là cho dù bạn bị trầm cảm bởi nguyên nhân sinh học hay do môi trường, đều có những cách để điều trị.

Một số phương pháp điều trị trầm cảm hiện nay:

  • Thuốc
  • Liệu pháp trò chuyện ngắn hạn đặc biệt là về giảm các triệu chứng trầm cảm
  • Những phương pháp mới hơn có tác dụng kích thích các vùng đặc biệt của não bộ biến đổi chức năng của não.

Nếu một phương pháp điều trị không hiệu quả với một người, thì sẽ có nhiều phương pháp thay thế khác sẽ đáp ứng. Bạn có thể mất thời gian để tìm ra phương pháp phù hợp với mình. Một số phương pháp điều trị đáp ứng tốt với một số người nhưng lại không hiệu quả với người khác. Các nghiên cứu vẫn tiếp tục được thực hiện để tìm ra những nguyên nhân gây ra trầm cảm có thể ảnh hưởng nhiều đến sự lựa chọn điều trị.

Đọc thêm bài viết: Thực phẩm nào có thể giúp điều trị chứng hưng cảm và trầm cảm?

Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo health.usnews
Bình luận
Tin mới
  • 31/03/2026

    Chạy bộ bao lâu thì mỡ bụng bắt đầu giảm?

    Chạy bộ giúp tiêu hao năng lượng hiệu quả và cải thiện sức khỏe tim mạch nhưng mỡ bụng không thể giảm ngay sau vài buổi tập. Thời điểm cơ thể bắt đầu huy động mỡ phụ thuộc vào cường độ vận động, thời gian duy trì, chế độ dinh dưỡng và khả năng thích nghi chuyển hóa của từng người.

  • 31/03/2026

    12 loại thuốc bạn tuyệt đối không nên dùng cùng cà phê

    Cà phê chứa caffeine, có thể ảnh hưởng đến cách cơ thể hấp thụ và chuyển hóa một số loại thuốc. Nếu bạn đang dùng thuốc theo toa, bác sĩ có thể khuyên bạn nên tránh cà phê và các loại đồ uống chứa caffeine, hoặc nên uống cà phê cách xa giờ uống thuốc.

  • 30/03/2026

    11 loại thực phẩm có nhiều lợi ích cho huyết áp hơn củ dền

    Củ dền rất giàu nitrat, giúp làm giãn mạch máu và hỗ trợ huyết áp khỏe mạnh nhưng có một số loại thực phẩm khác mang lại nhiều lợi ích không kém.

  • 30/03/2026

    Giải pháp khoa học xử lý nấm mốc tường nhà trong mùa nồm ẩm

    Mùa nồm, hay hiện tượng ngưng tụ hơi nước do độ ẩm không khí vượt ngưỡng bão hòa (thường trên 90%), tạo điều kiện lý tưởng cho các loài vi nấm như Aspergillus hoặc Cladosporium phát triển mạnh mẽ trên bề mặt tường.

  • 29/03/2026

    8 lợi ích sức khỏe bất ngờ của cá khoai

    Cá khoai là một loại cá nước mặn được đánh giá cao vì có hàm lượng protein cao và ít chất béo. Nó cũng chứa nhiều khoáng chất thiết yếu hỗ trợ các chức năng hàng ngày của cơ thể. Dưới đây là 8 lợi ích của cá khoai trong chế độ ăn uống.

  • 28/03/2026

    7 điều có thể xảy ra với cơ thể người không ăn rau và trái cây

    Có một số người không thích ăn rau và trái cây. Mặc dù sức khỏe có thể vẫn bình thường nhưng về lâu dài thói quen ăn uống này làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mạn tính.

  • 28/03/2026

    Vì sao flavonoids quan trọng đối với cơ thể?

    Flavonoids là một nhóm hợp chất thực vật (phytonutrients) được tìm thấy rộng rãi trong trái cây, rau củ, trà và rượu vang đỏ. Chúng đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì sức khỏe.

  • 28/03/2026

    Gia vị: Nên bảo quản ở đâu và khi nào nên vứt bỏ?

    Các kệ siêu thị ngày nay tràn ngập đủ loại gia vị giúp món ăn của bạn thêm bắt mắt và đậm đà. Mỗi loại gia vị có thời gian và cách bảo quản khác nhau. Bạn nên nắm được những quy tắc đó nếu không muốn những lọ gia vị của mình bị lãng phí phải bỏ đi. Hướng dẫn dưới đây sẽ giúp bạn biết nên bảo quản những loại gia vị quen thuộc (và cả những loại bạn muốn thử) ở đâu, cũng như thời gian sử dụng an toàn của chúng.

Xem thêm