Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Tìm hiểu về nhiệt kế

Nhiệt kế trên thị trường rất đa dạng về mẫu mã với nhiều cách sử dụng khác nhau. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về các loại nhiệt kế và cách lựa chọn loại nhiệt kế thích hợp dành riêng cho bạn.

Tìm hiểu về nhiệt kế

Nhiệt kế điện tử

Nhiệt kế điện tử thông thường sử dụng cảm ứng nhiệt điện tử để đo nhiệt độ cơ thể. Loại nhiệt kế này có thể đo ở hậu môn, miệng và nách.

Nhiệt kế đo ở nách là loại phổ biến nhất nhưng bạn có biết đo nhiệt độ ở trực tràng mới cho kết quả chính xác nhất, đặc biệt là trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi và trẻ nhỏ hơn 3 tuổi. Với trẻ lớn và người trưởng thành thì đo nhiệt độ ở miệng là đúng nhất nhưng phải đảm bảo là miệng phải được ngậm lại khi đo.
Nếu bạn có ý định sắm một chiếc nhiệt kế điện tử để đo nhiệt độ ở hậu môn và miệng thì bạn nên mua hai cái riêng biệt cho mỗi nơi chứ không nên dùng 1 cái để đo hai nơi.

Ưu điểm:

  • Các loại nhiệt kế điện tử thường chỉ mất 1 phút hoặc ít hơn 1 phút để đo nhiệt độ ở nách, hậu môn, miệng
  • Nhiệt kế này phù hợp với tất cả mọi đối tượng từ trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ lớn, người lớn.

Nhược điểm:

  • Các phụ huynh có thể lo ngại về việc trẻ cảm thấy khó chịu khi đo nhiệt độ ở hậu môn
  • Cần phải đợi khoảng 15 phút sau khi ăn hoặc uống mới đo được nhiệt độ ở miệng. Bởi khi ăn và uống thì có thể ảnh hưởng đến việc đọc nhiệt độ ở miệng.
  • Những trẻ có thói quen thở bằng miệng sẽ khó có thể đo được nhiệt độ ở miệng vì phải ngậm miệng một thời gian đủ để nhiệt kế đọc được nhiệt độ.

Nhiệt kế điện tử đo ở tai

Nhiệt kế điện tử đo ở tai sử dụng tia hồng ngoại để đo nhiệt độ ở bên trong ống tai.

Ưu điểm:

  • Khi được đặt đúng vị trí nhiệt kế có thể đo nhiệt độ một cách nhanh chóng và nói chung là trẻ không có cảm giác khó chịu khi sử dụng loại nhiệt kế này.
  • Phù hợp với trẻ trên 6 tháng tuổi, trẻ lớn và cả người trưởng thành.

Nhược điểm:

  • Nhiệt kế loại này không được khuyến cáo dành cho trẻ sơ sinh.
  • Ráy tai có thể ảnh hưởng đến tính chính xác của nhiệt kế.

Nhiệt kế ngậm điệm tử có hình núm vú

Nếu con bạn có thoái quen ngậm ti giả thì loại nhiệt kế này đặc biệt phù hợp.

Ưu điểm:

  • Con bạn sẽ không nhận ra là bạn đang đo nhiệt độ cho trẻ

Nhược điểm

  • Loại nhiệt kế này cũng không được khuyến cáo cho trẻ sơ sinh
  • Để đọc được nhiệt độ trẻ cần ngậm ít nhất là 3-5 phút và điều này có thể khó khăn hơn đối với rất nhiều trẻ nhỏ
  • Những nghiên cứu gần đây cho thấy việc đọc nhiệt độ của loại nhiệt kế này không chính xác như những loại khác.

Nhiệt kế đo ở động mạch thái dương

Nhiệt kế đo ở động mạch thái dương hay còn gọi là nhiệt kế đo ở trán sử dụng máy quét hồng ngoại để đo nhiệt độ ở vị trí động mạch thái dương.

Ưu điểm:
  • Đo nhanh chóng và dễ dàng
  • Phù hợp với trẻ trên 3 tháng tuổi, hoặc trẻ lớn hơn. Một số nghiên cứu cho thấy loại nhiệt kế này đo cho trẻ sơ sinh cũng chính xác.

Các ngiên cứu cũng cho thấy nhiệt kế này đo nhiệt độ chính xác không kém gì nhiệt kế điện tử đo ở hậu môn

Nhược điểm:

  • Đây là loại nhiệt kế đắt tiền hơn các loại nhiệt kế khác.

Nhiệt kế thủy ngân

Đây là nhiệt kế cổ điển và thông dụng nhất trong các cơ sở y tế. Nhiệt kế thủy ngân kẹp ở nách là điểm phản ánh khá chính xác thân nhiệt cơ thể. Tuy nhiên thao tác phức tạp hơn. Nhiệt kế thủy ngân kẹp nách với những trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh gặp nhiều khó khăn vì trẻ hay cựa quậy, đôi khi không chịu để người lớn cho nhiệt kế vào nách. 
Khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân, trước khi cặp nhiệt độ cho trẻ cần vẩy ống nhiệt xuống dưới 35,5 độ C, chú ý lau khô hố nách trẻ để đầu nhiệt kế tiếp xúc hoàn toàn với da đúng giữa nách sẽ cho kết quả chính xác nhất. Chờ tối thiểu 5 phút mới đọc kết quả rồi cộng thêm 0,5 độ C để có được thân nhiệt trung tâm.   

Nhiệt kế này khi bị vỡ có thể giải phóng ra thủy ngân gây độc đối với cơ thể con người do vậy cần thận trọng khi sử dụng tại nhà.

Xử trí khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ

- Nhanh chóng đưa mọi người, đặc biệt là trẻ nhỏ ra khỏi phòng, tránh hít phải thủy ngân bay hơi. Thay toàn bộ quần áo, rửa tay bằng xà phòng, và nước muối sinh lý. Tắt điều hòa hoặc lò sưởi để làm giảm lượng thủy ngân bốc hơi.

- Thu dọn hạt thủy ngân bằng cách đeo găng tay, dùng tăm bông ướt hay tờ danh thiếp mỏng đặt sát và gạt vào lọ thủy tinh và bịt kín một cách nhẹ nhàng, tránh các hạt thủy ngân phân tách nhỏ.

Có thể sử dụng lòng đỏ trứng gà sống, rắc lên thủy ngân cũng sẽ giúp giảm lượng thủy ngân bốc hơi vào không khí.

- Khi trẻ có dấu hiệu nhiễm thủy ngân, bạn hãy bình tĩnh cho trẻ uống nhiều nước và đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất để bác sĩ giải độc kịp thời.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Khi nào nhiệt độ cơ thể bé ở ngưỡng nguy hiểm?
Bs.Đào Ngọc - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Mayoclinic
Bình luận
Tin mới
  • 02/11/2026

    Tình trạng mất cơ khi dùng thuốc GLP-1: Những điều cần biết

    Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.

  • 02/11/2026

    Cúm, COVID-19, viêm phổi và RSV – 4 bệnh truyền nhiễm dễ bùng phát khi trời lạnh

    Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.

  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

Xem thêm