1. Tổng quan về ung thư khí quản
Các tế bào ung thư phát triển và hình thành khối u ở khí quản. Sau đó lan rộng sang vòm miệng, cổ họng và đường hô hấp. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, tế bào ung thư có thể di căn sang các cơ quan khác nhau như cổ, đầu…
Theo thống kê, tỉ lệ mới mắc của ung thư khí quản là 1/1.000.000 người/năm, chiếm 0,2% tất cả các khối u của đường hô hấp và 0,02 - 0,04% tất cả những khối u ác tính của cơ thể.
Trong tất cả các khối u nguyên phát của khí quản 80% là ác tính, trong đó, ung thư biểu mô tế bào vảy là loại mô bệnh học hay gặp chiếm khoảng 50%, tiếp theo là ung thư biểu mô tuyến nang chiếm khoảng 20%.
Một trong những lý do khiến việc phẫu thuật khối u khí quản rất khó khăn vì khí quản là đường dẫn khí duy nhất từ bên ngoài vào 2 phổi. Xung quanh khí quản có rất nhiều cấu trúc sống còn của cơ thể như động mạch chủ, động mạch dưới đòn, động mạch cảnh, động mạch cánh tay đầu, tĩnh mạch chủ trên, thực quản…

Khối u nguyên phát của khí quản 80% là ác tính.
2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ ung thư khí quản
Hiện các nhà nghiên cứu chưa thống nhất được nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư khí quản. Tuy nhiên, nhiều quan điểm cho rằng các yếu tố dẫn đến bệnh ung thư khí quản hay gặp nhất là người hút thuốc lá, thuốc lào. Theo thống kê của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Bệnh tật (CDC), có đến 90% bệnh nhân ung thư khí quản là do thói quen hút thuốc lá. Ngoài ra, ung thư khí quản cũng có tính chất gia đình, tuổi tác, tiền sử bệnh đường hô hấp…cũng là những yếu tố nguy cơ.
Các nghiên cứu đã ghi nhận nếu trong gia đình có người bị ung thư khí quản, nguy cơ mắc bệnh của các thành viên khác sẽ cao hơn. Tỷ lệ người mắc ung thư khí quản thường ở độ tuổi trên 65 nhiều hơn ở lứa tuổi khác. Người mắc các bệnh lý hô hấp và các bệnh lý liên quan đến ung thư phải trị xạ vùng ngực, đầu cổ… cũng có nguy cơ bị ung thư khí quản...
3. Nhận biết ung thư khí quản
Triệu chứng của ung thư khí quản âm thầm, bệnh nhân chỉ đến khám khi có tình trạng khó thở. Ở các giai đoạn khác nhau thì có các biểu hiện khác nhau.
3.1. Giai đoạn sớm
Biểu hiện khó thở nhẹ, khò khè, ho khạc dây máu dễ nhầm lẫn với các bệnh lý của thanh quản và phổi.
3.2. Giai đoạn muộn
Khó thở tăng dần, có thể gây suy hô hấp cấp tính tiến triển dữ dội nếu khối u kèm theo viêm, hoặc kèm theo sặc đờm. Người bệnh thở khò khè, cò cử tăng dần và có thể ho khạc ra máu tươi. Khối u có thể chèn ép thực quản gây khó nuốt; chèn ép xâm lấn các dây thần kinh và mạch máu vùng cổ.

Hình ảnh minh hoạ ung thư khí quản.
4. Các giai đoạn ung thư khí quản
Không có phân loại chuẩn cho khối u khí quản nguyên phát được chấp nhận rộng rãi. Thông thường hệ thống phân loại u khí quản như sau:
- Giai đoạn T1: Khối u nguyên phát giới hạn khí quản kích thước <2cm.
- Giai đoạn T2: Khối u nguyên phát giới hạn khí quản kích thước >2cm.
- Giai đoạn T3: Các khối u lan ra ngoài khí quản nhưng không đến các cơ quan hoặc cấu trúc lân cận.
- Giai đoạn T4: Các khối u lan tràn đến các cơ quan hoặc cấu trúc lân cận.
5. Chẩn đoán ung thư khí quản
Sau khi khám sàng lọc nghi ngờ các bác sĩ chỉ định các phương pháp chẩn đoán hình ảnh để xác định trong đó có chụp Xquang lồng ngực có thể thấy hình ảnh cây khí quản bị chèn ép, phổi giảm thông khí.
- Chụp cắt lớp vi tính cho phép đánh giá vị trí, kích thước, mức xâm lấn của khối u, tình trạng hạch di căn và đánh giá tổn thương di căn phổi nếu có.
- Nội soi khí quản giúp quan sát trực tiếp tổn thương, xác định vị trí, hình thái tổn thương. thường gặp thể sùi và chít hẹp khí quản. Qua nội soi tiến hành sinh thiết trực tiếp tổn thương để chẩn đoán mô bệnh học.
Ngoài ra siêu âm ổ bụng phát hiện các tổn thương di căn. Xạ hình xương để đánh giá tổn thương di căn xương, chẩn đoán giai đoạn bệnh trước điều trị, theo dõi đáp ứng điều trị, đánh giá tái phát và di căn. Tổn thương thường ở xương cột sống, xương chậu, xương sườn...
- Chụp cắt lớp vi tính sọ não để phát hiện di căn não.
- Chụp cộng hưởng từ sọ não. Tuy nhiên nhìn chung, ung thư khí quản ít di căn não hơn ung thư phổi. Cộng hưởng từ giúp phát hiện chính xác số lượng, kích thước tổn thương di căn não. Chụp cộng hưởng từ mô phỏng cho phép lập kế hoạch điều trị xạ phẫu bằng dao gamma.
- Chụp PET/CT trước điều trị để chẩn đoán u nguyên phát, chẩn đoán giai đoạn bệnh; chụp sau điều trị để theo dõi đáp ứng điều trị, đánh giá tái phát và di căn; mô phỏng lập kế hoạch xạ trị.
- Xạ hình thận chức năng để đánh giá chức năng thận trước điều trị và sau điều trị.
- Tế bào học nhằm tìm tế bào ung thư trong đờm, dịch rửa khí phế quản, tế bào hạch thượng đòn nếu có.
- Sinh thiết tổn thương, chẩn đoán mô bệnh học đối với ung thư khí quản, sinh thiết thường được tiến hành qua nội soi khí phế quản. Về mô bệnh học, ung thư biểu mô vảy chiếm đa số, sau đó tiếp đến ung thư biểu mô tuyến.
Chẩn đoán phân biệt ung thư khí quản với các bệnh lao khí quản, áp xe vùng khí quản, u thanh quản, ung thư phế quản gốc.

Chụp PET/CT trước điều trị để chẩn đoán u nguyên phát, chẩn đoán giai đoạn bệnh ung thư khí quản.
6. Điều trị ung thư khí quản
Tùy theo giai đoạn bệnh, thể mô bệnh học mà phương pháp điều trị khác nhau.
Phương thức điều trị có thể đơn thuần hoặc phối hợp nhiều phương pháp. Việc điều trị ung thư khí quản phải đòi hỏi hết sức khẩn trương vì có thể gặp biến chứng cấp tính là suy hô hấp cấp do u làm tắc đường thở bất cứ lúc nào.
Ở giai đoạn I, II, III phẫu thuật cắt u khí quản, vét hạch vùng và tạo hình khí quản. Sau phẫu thuật triệt căn chỉ định hóa xạ trị bổ trợ nếu có ít nhất một trong các yếu tố: diện cắt dương tính, hạch phá vỡ vỏ.
- Đặt stent khí quản.
- Đốt laser u khí quản.
- Đốt đông lạnh u khí quản (Cryotherapy).
Xạ trị hậu phẫu: cho giai đoạn II, IIIA và các trường hợp phẫu thuật cắt bỏ không hoàn toàn để lại tổ chức ung thư sau phẫu thuật, u xâm lấn vỏ thần kinh hoặc mạch bạch huyết. Xạ trị đơn thuần hoặc hóa xạ trị đồng thời triệt căn: cho giai đoạn I, II, IIIA có chống chỉ định hoặc bệnh nhân từ chối phẫu thuật. Xạ trị triệu chứng: xạ trị giảm đau, xạ trị chống chèn ép.
Hóa chất thường được phối hợp đồng thời với xạ trị hậu phẫu, hoặc hóa xạ trị triệt căn. Với giai đoạn di căn điều trị toàn thân với phác đồ có platinum đối với ung thư biểu mô tế bào vảy.
Điều trị đích và miễn dịch.Tùy vào tình trạng đột biến gen và bộc lộ các dấu ấn miễn dịch, các thuốc đích và miễn dịch được điều trị như ung thư phổi không tế bào nhỏ.
Tóm lại: Ung thư khí quản nguyên phát rất hiếm gặp, trên thực tế tại cơ sở y tế chủ yếu gặp những trường hợp ung thư từ bên ngoài xâm lấn vào khí quản như ung thư từ phổi, ung thư từ thực quản hoặc các ung thư từ các bộ phận khác di căn đến.
Tham khảo thêm thông tin bài viết: Triệu chứng, biểu hiện ung thư phổi.
Mùa hè với những đợt nắng nóng gay gắt luôn mang theo nhiều nguy cơ tiềm ẩn đối với sức khỏe, trong đó sốc nhiệt (say nắng) là tình trạng cấp cứu nguy hiểm nhất. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, người bệnh có thể phải đối mặt với những biến chứng nặng nề. Để giúp bạn chủ động bảo vệ bản thân và những người thân yêu, Viện Y học ứng dụng Việt Nam xin được chia sẻ những thông tin hữu ích và các bước xử trí đúng cách ngay sau đây.
68% lao động tự do làm việc ngoài trời có ít nhất một triệu chứng cơ - xương - khớp sau mỗi ngày làm việc, 33% biểu hiện lo âu từ nhẹ đến rất nặng, theo nghiên cứu công bố hôm 14/8.
Có tới 95,4% lao động tự do ngoài trời được khảo sát phải làm việc dưới nắng nóng, nhưng chỉ 19,1% có thể ngừng việc khi nhiệt độ gay gắt. Biến đổi khí hậu đang tạo sức ép kép lên sức khỏe và sinh kế của một lực lượng lao động lớn, trong khi cơ chế bảo vệ vẫn còn những khoảng trống.
Mùa hè đến mang theo tiếng gọi của biển xanh và những chuyến đi nghỉ dưỡng tuyệt vời. Tuy nhiên, đây cũng là thời điểm làn da phải đối mặt với thử thách từ ánh nắng mặt trời gay gắt, gió biển và nước muối mặn, dẫn đến tình trạng đen sạm, bỏng rát hay kích ứng da. Nhằm giúp bạn bảo vệ làn da trọn vẹn trong kỳ nghỉ, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin về 5 sai lầm phổ biến nhất hủy hoại làn da khi đi biển và cách khắc phục ngay dưới đây.
Không ít người trên 50 tuổi than phiền rằng ăn ít hơn nhưng không giảm cân, thậm chí vòng bụng còn tăng. Nguyên nhân không đơn thuần nằm ở lượng thức ăn, mà còn liên quan đến những thay đổi tự nhiên của quá trình lão hóa và mức độ hoạt động thể lực.
Bữa ăn vội vã cùng thói quen vừa ăn vừa lướt điện thoại, máy tính sẽ gây áp lực lên hệ tiêu hóa, khiến việc giảm cân khó khăn. Khi ăn chậm nhai kỹ giúp cơ thể nhận biết tín hiệu no đúng lúc, từ đó kiểm soát lượng calo nạp vào và hỗ trợ giảm cân bền vững.
Ngày 8/8/2026, tại Nha Trang, Hội Dinh dưỡng Việt Nam phối hợp cùng Viện Pasteur Nha trang và Hội Quân dân Y đã tổ chức Hội thảo khoa học Dinh dưỡng lâm sàng và Tiết chế khu vực miền Trung và Tây Nguyên 2026 với chủ đề “Dinh dưỡng hợp lý với bệnh nhiễm trùng” với sự tham gia của hơn 150 nhà khoa học, các giáo sư, tiến sỹ, bác sỹ chuyên ngành dinh dưỡng, ngành truyền nhiễm, đại diện cơ sở đào tạo y học, các bệnh viện khu vực miền Trung và Tây Nguyê
Xì hơi là một phần bình thường của quá trình tiêu hóa. Hầu hết các trường hợp xì hơi thường xuyên đều liên quan đến thức ăn hoặc thói quen ăn uống. Nhưng nếu tần suất xì hơi đột nhiên thay đổi hoặc đi kèm với các triệu chứng khác, đó có thể là dấu hiệu của một vấn đề tiêu hóa tiềm ẩn.