Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Sự thật cần biết về bệnh Chlamydia

Chlamydia thường không gây ra triệu chứng gì trong thời gian ngắn, chưng có thể gây ra nhiều hậu quả sức khoẻ lâu dài nếu không được điều trị.

Nếu bạn là người thường xuyên hoạt động tình dục, bạn nên biết về bệnh Chlamydia, một bệnh lây truyền qua đường tình dục do nhiễm vi khuẩn. Dưới đây là những sự thật bạn cần biết về bệnh Chlamydia.

Chlamydia là một bệnh phổ biến, nhưng nhiều người không biết rằng họ đang bị bệnh

Theo CDC Hoa Kỳ, có khoảng 1.7 triệu ca mắc Chlamydia được báo cáo năm 2017, nhưng con số thật có thể cao hơn rất nhiều vì bệnh Chlamydia được cho là một bệnh nhiễm trùng ít được báo cáo. Con số được báo cáo này chủ yếu dựa trên số liệu từ các cơ sở y tế tư nhân, bệnh viện và phòng xét nghiệm. Con số thống kê chính xác cần sự báo cáo từ toàn bộ hệ thống y tế báo cáo thường xuyên về các ca bệnh.

Chlamydia có nguyên nhân là do vi khuẩn lây truyền qua đường tình dục

Vi khuẩn Chlamydia trachomatis sẽ gây ra nhiễm khuẩn Chlamydia, thường xảy ra ở đường sinh dục (âm đạo ở nữ và dương vật ở nam). Ở cả nam giới và nữ giới, vi khuẩn thường sẽ ảnh hưởng đến cả vùng trực tràng và họng. Tình trạng nhiễm khuẩn sẽ lây lan thông qua các hoạt động tình dục đường âm đạo, đường hậu môn hoặc đường miệng. Ngoài ra, vi khuẩn này còn gây bệnh đau mắt đỏ nếu tiếp xúc với vùng mí mắt hoặc màng bao phủ phần lòng trắng của mắt.

Vì nhiễm khuẩn chlamydia thường không gây ra triệu chứng nên những người mắc bệnh thường sẽ không đi khám hoặc điều trị. Tuy nhiên, những người này thường sẽ làm lây bệnh cho những người khác và góp phần làm lây lan bệnh rộng hơn.

Phụ nữ trẻ hoạt động tình dục là đối tượng dễ nhiễm bệnh nhất

Phụ nữ từ 15-24 tuổi là đối tượng dễ bị nhiễm chlamydia nhất, theo CDC Hoa Kỳ, tuy nhiên, bất cứ ai hoạt động tình dục – nữ giới hay nam giới – đều có thể mắc bệnh. Nam giới có quan hệ tình đục đường miệng hoặc hậu môn với nam giới khác cũng sẽ có nguy cơ mắc chlamydia. Do vậy, với những người có nguy cơ cao, nên tiến hành sàng lọc chlamydia hàng năm.

Bạn nên sàng lọc chlamydia hàng năm nếu bạn đang:

  • Là nữ giới hoạt động tình dục và dưới 25 tuổi
  • Là phụ nữ trên 25 tuổi có nhiều bạn tình
  • Phụ nữ có đối tác có nhiều bạn tình
  • Mang thai và dưới 25 tuổi hoặc mang thai nguy cơ trên 25 tuổi (phụ nữ mang thai có nguy cơ bị chlamydia nên được sàng lọc hàng năm càng sớm càng tốt trong khi mang thai và sàng lọc lại trong 3 tháng cuối thai kỳ).
  • Nam giới quan hệ tình dục với nam giới
  • Có nguy cơ mắc các vấn đề sức khoẻ khác.
     

Chlamydia chỉ lây từ người sang người

Bạn chỉ có thể bị lây nhiễm chlamydia khi có quan hệ tình dục với người nhiễm bệnh, mà không thể bị lây qua tiếp xúc thông thường hay do chạm vào quần áo người bệnh, cũng không thể lây qua thực phẩm hoặc nước bị nhiễm khuẩn. Vi khuẩn chlamydia chỉ có thể sống trong tế bào người và không thể lây nhiễm bằng con đường nào khác.

Triệu chứng bệnh khác biệt giữa nam giới và nữ giới

Đa số các trường hợp nhiễm chlamydia đều không có triệu chứng và đều phát hiện được thông qua sàng lọc hàng năm. Nam giới và nữ giới bị chlamydia có thể sẽ bị đau khi đi tiểu. Nữ giới có thể bị đau bụng, tiết dịch có mùi, đau khi quan hệ, ra máu sau khi quan hệ, ra máu giữa các kỳ kinh. Nam giới có thể sẽ bị tiết dịch từ dương vật, đau tinh hoàn.

Nhiễm chlamydia có thể để lại hậu quả sức khoẻ lâu dài

Với nữ giới, chlamydia không điều trị có thể dẫn đến nhiễm trùng nặng, kèm theo đau, sốt cần nhập viện; viêm vùng chậu; sẹo ở cơ quan sinh dục có thể gây vô sinh, tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung.

Nam giới ít gặp phải các hậu quả do nhiễm nấm chlamydia hơn, mặc dù nam giới có thể bị viêm mào tinh toàn dẫn đến vô sinh. Nhiễm chlamydia đôi khi có thể dẫn đến viêm khớp ở cả nam giới và nữ giới.

Phụ nữ có thể truyền bệnh chlamydia cho em bé trong quá trình sinh sản

Khi em bé phải tiếp xúc với mẹ bị nhiễm chlamydia không điều trị trong quá trình sinh sản, em bé có thể sẽ bị viêm phổi hoặc nhiễm khuẩn mắt, và sẽ cần điều trị bằng kháng sinh. Chlamydia trong quá trình mang thai sẽ làm tăng nguy cơ sinh non và trẻ sơ sinh nhẹ cân.

Kháng sinh là biện pháp điều trị hiệu quả cho tình trạng chlamydia.

Kháng sinh thường được kê để điều trị chlamydia là azithromycin và doxycycline. Đa số các trường hợp chlamydia sẽ biến mất trong vòng 1 tuần sau khi điều trị kháng sinh.

Bạn có thể bị nhiễm chlamydia nhiều hơn 1 lần

Với một số bệnh, khi đã nhiễm  bệnh một lần, bạn sẽ có miễn dịch mãi mãi. Tuy nhiên, chlamydia không nằm trong trường hợp này. Nếu bạn quan hệ tình dục với một người nhiễm chlamydia, bạn sẽ nhiễm bệnh trở lại, kể cả khi bạn vừa mới điều trị khỏi. Cả 2 người tham gia hoạt động tình dục đều nên được điều trị tình trạng nhiễm chlamydia để dự phòng tái nhiễm.

Chlamydia có thể dự phòng được

Cách hiệu quả nhất để dự phòng chlamydia không quan hệ tình dục. Tuy nhiên, nếu bạn vẫn muốn quan hệ, bạn có thể giảm nguy cơ nhiễm bệnh bằng cách:

  • Hạn chế tối thiểu số lượng bạn tình
  • Yêu cầu bạn tình sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường tình dục trước khi quan hệ
  • Sử dụng bao cao su khi thực hiện quan hệ tình dục với bất cứ dạng thức nào.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Khi nào thì dương vật bắt đầu phát triển và ngừng phát triển?

Bình luận
Tin mới
  • 02/10/2026

    Chứng rối loạn cảm xúc theo mùa là gì?

    Thay đổi mùa có thể kéo theo những cảm giác hân hoan, tiếc nuối hoặc đôi khi là một chút lo lắng, nhưng với một số người, thay đổi mùa trong năm lại có thể gây ra những triệu chứng trầm cảm, điều này được gọi với tên là chứng rối loạn cảm xúc – seasonal affective disorder (SAD). Cùng tìm hiểu về tình trạng này qua bài viết sau đây!

  • 02/10/2026

    5 lợi ích sức khỏe hàng đầu của đậu lăng

    Đậu lăng giàu vitamin, khoáng chất và chất xơ, mà không có chất béo hay cholesterol như thịt đỏ.

  • 02/10/2026

    Thời tiết lạnh và nguy cơ gia tăng bệnh tim mạch

    Thời tiết lạnh không chỉ khiến cơ thể dễ cảm cúm mà còn là “kẻ thù thầm lặng” của hệ tim mạch. Khi nhiệt độ xuống thấp, mạch máu co lại, huyết áp tăng, tim phải làm việc nhiều hơn – đặc biệt nguy hiểm với người cao tuổi và người có bệnh nền như tăng huyết áp hay mạch vành. Vì vậy, mùa đông là thời điểm cần đặc biệt chú ý đến việc bảo vệ tim mạch, giữ ấm và duy trì lối sống lành mạnh để phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

  • 01/10/2026

    3 lỗi sai thường gặp khi đọc nhãn thành phần dinh dưỡng

    Đọc nhãn thành phần dinh dưỡng của sản phẩm trước khi mua là một kỹ năng cần thiết trong đời sống hiện đại ngày nay. Tuy nhiên, nhiều người có thể vẫn gặp phải những sai lầm phổ biến, khi các thông tin trên bao bì có thể đánh lừa bởi quảng cáo. Dưới đây là 3 lỗi sai thường gặp nhất và làm thế nào để luôn tỉnh táo khi đọc nhãn thành phần dinh dưỡng của sản phẩm.

  • 01/10/2026

    Trung tâm Nghiên cứu – Viện Y học ứng dụng Việt Nam được tặng Bằng khen của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam

    Trung tâm Nghiên cứu – Viện Y học ứng dụng Việt Nam là một trong những tập thể được Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam tặng Bằng khen vì đã có thành tích hành tích xuất sắc trong công tác giai đoạn 2024-2025.

  • 01/10/2026

    Lý do phụ nữ béo dễ mắc ung thư vú

    Thừa cân, béo phì có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú. Duy trì cân nặng khỏe mạnh giúp phụ nữ chủ động giảm nguy cơ.

  • 01/10/2026

    6 loại thực phẩm có thể giúp giảm các triệu chứng u xơ tử cung

    Chế độ ăn uống của bạn có thể ảnh hưởng đến các triệu chứng u xơ tử cung nhiều hơn bạn nghĩ. Thực phẩm giàu chất xơ, axit béo omega-3, vitamin D và sắt có thể giúp hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng.

  • 30/09/2026

    Hormone leptin: hướng đi mới cho thuốc giảm cân

    Trong cuộc chiến chống lại béo phì, các loại thuốc mới hiện nay đang liên tục tạo ra những tiếng vang lớn, trở thành những công cụ đắc lực. Trong đó, một loại hormone được phát hiện từ 30 năm trước mang tên Leptin đang quay trở lại và hứa hẹn trở thành một vũ khí giúp tăng cường sức mạnh cho các liệu pháp giảm cân hiện tại.

Xem thêm