Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Những điều cần biết về xét nghiệm đánh giá chức năng thận

Xét nghiệm đánh giá chức năng thận là xét nghiệm đơn giản sử dụng mẫu máu hoặc nước tiểu để phát hiện các vấn đề về thận. Các loại xét nghiệm khác nhau sẽ đánh giá các khía cạnh khác nhau của chức năng thận.

Xét nghiệm chức năng thận cũng được sử dụng để kiểm tra tốc độ lọc của thận và một xét nghiệm khác có thể dùng để đánh giá nếu có rò rỉ protein vào nước tiểu.

Tổ chức Thận Quốc gia Hoa Kỳ ước tính 1 trong mỗi 3 người lớn có nguy cơ mắc bệnh thận, nhiều người mắc bệnh ở giai đoạn sớm và không có triệu chứng. Điều quan trọng là bệnh cần được chẩn đoán và điều trị sớm trước khi có những ảnh hưởng tiêu cực.

Bài viết này sẽ nói rõ hơn về các loại xét nghiệm chức năng thận và kết quả của chúng.

Tổng quan

Các xét nghiệm chức năng thận khác nhau sử dụng mẫu máu hoặc mẫu nước tiểu đo lường các khía cạnh khác nhau của chức năng  thận.

Thông thường, các bác sĩ sẽ chỉ định nhiều xét nghiệm cùng một lúc để có cái nhìn tổng quát về chức năng thận .

Thận đóng vai trò thiết yếu trong việc giữ cho cơ thể khỏe mạnh. Chức năng của thận là lọc máu và đào thải chất độc ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.

Tổn thương thận có thể làm ảnh hưởng đến việc thận lọc chất thải đúng cách, khiến chất độc tồn tại trong cơ thể và gây ra các triệu chứng nguy hiểm.

Xét nghiệm thường xuyên giúp xác định các vấn đề như bệnh thận ở giai đoạn sớm, từ đó ngăn chặn sự tiến triển của bệnh.

Các bác sĩ cũng có thể yêu cầu các xét nghiệm khác để có thêm thông tin về tình trạng thận, chẳng hạn như hình ảnh hoặc sinh thiết.

Xét nghiệm nước tiểu

Bác sĩ có thể yêu cầu một mẫu nước tiểu nhỏ hoặc tất cả lượng nước tiểu mà một người tạo ra trong 24 giờ.

Tổng phân tích nước tiểu

Tổng phân tích nước tiểu là xét nghiệm nước tiểu giúp các bác sĩ xác định các vấn đề tiềm ẩn hoặc xác định bước chuẩn đoán tiếp theo. Phân tích nước tiểu giúp xác định những chất bất thường trong nước tiểu như:

  • Máu
  • Mủ
  • Vi khuẩn
  • Đường
  • Protein

Kết quả xét nghiệm dương tính với một hoặc nhiều chất bất thường này biểu thị cơ thể có thể đang mắc phải một số bệnh tiềm ẩn như:

  • Nhiễm trùng thận hoặc bàng quang
  • Bệnh thận
  • Sỏi thận
  • Bệnh tiểu đường

Xét nghiệm tỷ lệ microalbumin niệu hoặc albumin-creatine

Hai xét nghiệm này yêu cầu một mẫu nước tiểu nhỏ và đều dùng để định lượng mức albumin trong nước tiểu.

Albumin là một protein quan trọng trong máu. Nếu thận lọc quá nhiều albumin vào nước tiểu, đó là dấu hiệu cho thấy thận không làm việc một cách chính xác.

Mức albumin trong nước tiểu =< 30mg/g là một kết quả bình thường. Cao hơn mức này một dấu hiệu của bệnh thận.

Microalbumin niệu là một xét nghiệm nhạy cảm hơn nhiều, phát hiện ngay cả một lượng nhỏ protein trong nước tiểu.

Những người có nguy cơ mắc bệnh thận cao cần phải làm xét nghiệm microalbumin niệu ngay cả khi các xét nghiệm protein nước tiểu âm tính.

Xét nghiệm creatine

Xét nghiệm thanh thải creatine bao gồm cả xét nghiệm máu và nước tiểu.

Creatine là một chất thải tự nhiên trong cơ thể đến từ các hoạt động của cơ bắp.

Các bác sĩ sẽ so sánh lượng creatine trong mẫu nước tiểu với mức độ creatine trong máu. So sánh này để chỉ ra mức độ lọc chất thải của thận và để đánh giá tình hình sức khỏe chung.

Xét nghiệm máu

Để xét nghiệm máu, các bác sĩ sẽ lấy một lượng máu nhỏ từ tĩnh mạch. Người bị lấy máu sẽ phải nhịn ăn trước hoặc làm xét nghiệm trước tiên vào buổi sáng.

Xét nghiệm creatine huyết thanh

Nồng độ creatine huyết thanh cao là một triệu chứng tiềm ẩn của bệnh thận.

Nồng độ creatine huyết thanh quá cao là một dấu hiệu đánh giá suy thận. Bác sĩ cũng sẽ yêu cầu xét nghiệm creatine huyết thanh như một phần của xét nghiệm thanh thải creatine.

Bác sĩ có thể tính toán mức lọc cầu thận (GFR) của một người bằng cách sử dụng xét nghiệm này để xác nhận chẩn đoán hoặc kê thêm các xét nghiệm để kiểm tra kết quả của họ.

Thử nghiệm GFR được tính theo kết quả xét nghiệm của creatine huyết thanh kết hợp với một số yếu tố khác chẳng hạn như tuổi tác, giới tính và chủng tộc. Giá trị GFR bình thường > 60, khi giá trị =<60 là dấu hiệu của bệnh thận.

Xét nghiệm ure nitrogen máu (BUN)

Xét nghiệm BUN là xét nghiệm để kiểm tra các chất thải khác nhau trong máu, chẳng hạn như ure.

BUN hình thành dưới dạng protein trong máu từ quá trình phân giải thức ăn. Khi giá trị xét nghiệm BUN tăng là dấu hiệu cho thấy thận đang không lọc chất thải một các hiệu quả.

Mức BUN thông thường ở mức 7-20 mg/dl. Giá trị này tăng cao có thể là dấu hiệu của một trình trạng tiềm ẩn có ảnh hưởng đến chức năng thận.

Nói như vậy, cũng có nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm BUN như chế độ ăn kiêng hay việc sử dụng hoặc kháng sinh.

Các sĩ thường kết hợp so sánh kết quả xét nghiệm này với kết quả xét nghiệm creatine có một đánh giá toàn diện hơn về khả năng lọc chất thải của thận.

Chẩn đoán hình ảnh

Chẩn đoán hình ảnh giúp bác sĩ xác định bất kỳ thay đổi vật lý nào đối với thận, chẳng hạn như chấn thương hoặc sỏi thận.

Siêu âm

Siêu âm là kĩ thuật dùng sóng âm thanh vô hại để chụp ảnh. Các bác sĩ chỉ đinh siêu âm để tìm kiếm những thay đổi về hình dạng hoặc vị trí của thận, kiểm tra khối u hoặc tắc nghẽn như sỏi thận.

Chụp CT

Chụp CT là kĩ thuật sử dụng một loạt các hình ảnh X quang để tạo ra hình ảnh 3D của thận. Hình ảnh giúp bác sĩ xác định bất kì thay đổi cấu trúc hoặc biến dạng ở thận.

Đôi khi chụp CT cần phải tiêm cho người chụp một loại thuốc nhuộm, điều đó có thể ảnh hưởng tới người bị bệnh thận.

Sinh thiết

Trong một số trường hợp, các bác sĩ sẽ  chỉ định sinh thiết thận. Sinh thiết là kĩ thuật dùng một kim tiêm nhỏ để lấy một mẫu mô thận nhỏ. Mẫu mô này sẽ được gửi đến phòng xét nghiệm để kiểm tra.

Các bác sĩ yêu cầu sinh thiết khi họ cần xác định một bệnh cụ thể nào đó và xem khả năng đáp ứng điều trị tới đâu. Ngoài ra, sinh thiết còn để xác định sự tiến triển của bệnh thận.

Kết quả

Kết quả dương tính trên nhiều xét nghiệm là dấu hiệu báo động về các vấn đề tiềm ẩn ở thận.

Kết quả của mỗi xét nghiệm này giúp các bác sĩ có được đầy đủ thông tin về tình hình sức khỏe thận của một người. Các xét nghiệm này cũng giúp xác định các dấu hiệu của bệnh thận và giúp các bác sĩ đưa ra quyết định làm thêm các xét nghiệm khác.

Một khi các vấn đề vệ thận đã được xác định, các bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán cùng mới một kế hoạch điều trị.

Có nhiều vấn đề tiềm ẩn có thể dẫn đến việc phải cắt bỏ thận. Vì vậy, việc chẩn đoán kĩ càng là chìa khóa để đưa ra các kế hoạch điều trị đúng đắn và hợp lí.

Kết lại

Xét nghiệm chức năng thận là một xét nghiệm quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các rối loạn chức năng thận. Ngay cả khi chưa có triệu chứng, nhiều người cần phải kiểm tra thường xuyên.

Các chuyên gia khuyến cáo những người có nguy cơ cao mắc các vấn đề về thận nên được kiểm tra chức năng thận thường xuyên, bao gồm những người:

  • Cao huyết áp
  • Tiểu đường
  • Bệnh tim
  • Tiền sử gia đình bị bệnh thận hoặc suy thận

Kiểm tra chức năng thận thường xuyên giúp xác định sớm các vấn đề ở thận và kiểm tra đều đặn là cách tốt nhất để theo dõi dấu hiệu tiềm ẩn hoặc tổn thương thận cùng tuân thủ theo kế hoạch điều trị giúp ngăn ngừa tiến triển của bệnh thận.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những sai lầm khiến thận có vấn đề

Bùi Thương - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Medical News Today
Bình luận
Tin mới
  • 25/10/2026

    Ăn quả mọng mỗi ngày để thúc đẩy quá trình lão hóa lành mạnh

    Một nghiên cứu mới đã phát hiện mối liên hệ giữa việc tiêu thụ nhiều các loại quả mọng (như dâu tây, việt quất, mâm xôi...) và quá trình lão hóa lành mạnh hơn. Cùng tìm hiểu về vai trò của quả mọng với quá trình lão hóa ở người cao tuổi qua bài viết sau!

  • 25/10/2026

    3 loại trái cây “ngậm” nhiều hóa chất nhất và cách xử lý trước khi ăn

    Nhiều đợt khảo sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản tại Mỹ, dựa trên số liệu kiểm nghiệm của cơ quan nông nghiệp nước này, cho thấy có ba loại trái cây quen thuộc thường xuyên đứng đầu danh sách phát hiện nhiều dư lượng hóa chất nông nghiệp bao gồm: dâu tây, nho và táo.

  • 24/10/2026

    Vắc xin EV71 giải pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng hiệu quả cho trẻ

    Bệnh tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em dưới 6 tuổi, gây ra nhiều nỗi lo lắng cho các bậc phụ huynh do tốc độ lây lan nhanh chóng. Bệnh thường có các dấu hiệu điển hình như sốt, loét niêm mạc miệng và nổi các nốt phỏng nước trên lòng bàn tay, bàn chân. Mặc dù đa phần các ca bệnh đều ở thể nhẹ, sự xuất hiện của các chủng vi rút độc lực cao luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ra biến chứng nặng nề. Nhằm giúp cha mẹ nâng cao kiến thức bảo vệ sức khỏe cho con em mình, Viện Y học ứng dụng Việt Nam xin chia sẻ những thông tin chi tiết và chuyên sâu dưới đây.

  • 24/10/2026

    Rối loạn kinh nguyệt ở người trẻ:

    Chu kỳ kinh nguyệt được ví như chiếc gương phản chiếu sức khỏe sinh sản và trạng thái nội tiết của phái đẹp. Tuy nhiên, áp lực từ công việc và gia đình trong nhịp sống hiện đại đang khiến hệ nội tiết phụ nữ rơi vào trạng thái quá tải, gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt.

  • 23/10/2026

    Tại sao ăn ít mà bụng vẫn to?

    Bụng to không phải lúc nào cũng do ăn nhiều, cũng như ăn ít chưa chắc đã là cách ăn phù hợp để kiểm soát cân nặng và giữ vòng eo thon gọn.

  • 23/10/2026

    Phòng ngừa dị ứng thức ăn cho trẻ khi bắt đầu ăn dặm

    Giai đoạn trẻ tròn 6 tháng tuổi và bắt đầu làm quen với những muỗng thức ăn đầu đời luôn là một cột mốc vô cùng đáng nhớ đối với bất kỳ gia đình nào. Bên cạnh niềm vui khi thấy trẻ khám phá những hương vị mới, một trong những nỗi lo lắng lớn nhất của các bậc làm cha mẹ chính là nguy cơ trẻ bị dị ứng.

  • 23/10/2026

    Tăng huyết áp có nên ăn cá ngừ?

    Cá ngừ là nguồn cung cấp protein và axit béo omega-3 tuyệt vời, những chất dinh dưỡng có liên quan đến huyết áp khỏe mạnh. Tuy nhiên, loại cá ngừ bạn chọn, cách đóng gói và phương pháp chế biến đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến tác dụng của nó đối với chế độ ăn uống.

  • 22/10/2026

    5 cách loại bỏ vi nhựa khỏi cơ thể bạn

    Các nghiên cứu ban đầu đã xác định được mối tương quan tiềm tàng giữa vi nhựa (các mảnh nhựa nhỏ hơn 5 milimét) và các vấn đề sức khỏe như stress oxy hóa, viêm nhiễm và phản ứng miễn dịch bất thường.

Xem thêm