Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Cẩn thận chấn thương mô mềm ở trẻ em

Bong gân, trật khớp, căng cơ là các tai nạn thường gặp trong cuộc sống hằng ngày, nhất là đối với trẻ em. Nếu không sơ cứu, chữa trị kịp thời có thể để lại di chứng về sau.

Chấn thương mô mềm  là gì?

Chấn thương mô mềm bao gồm các chấn thương tại da, cơ, gân, dây chằng hoặc bao khớp.

Các chấn thương tại mô mềm rất phổ biến, thường là nhẹ, nhưng đôi khi có thể khá nghiêm trọng. Các chấn thương cũng có thể xảy ra một vài lần tại cùng một vị trí.

Bong gân và căng cơ

Bong gân là trường hợp gân bị kéo giãn do vận động quá mạnh. Căng cơ là tình trạng các thớ cơ căng giãn hơn bình thường, vượt quá giới hạn chịu đựng của cơ.

Triệu chứng của chấn thương mô mềm

Biểu hiện phổ biến của chấn thương phần mềm là sưng, đau trong tư thế bình thường và khi vận động. Mức độ sưng và đau phụ thuộc vào vị trí tổn thương.

Một biểu hiện khá phổ biến nữa là hạn chế vận động. Tùy thuộc mức độ và vị trí tổn thương, các chấn thương này có thể ít nhiều ảnh hưởng đến việc thực hiện các hoạt động hàng ngày. Các chấn thương nặng có thể khiến trẻ em phải ngồi một chỗ, hạn chế vận động và không thể tham gia các hoạt động được.

Nguyên nhân gây chấn thương mô mềm

Bong gân và căng cơ gây ra do tình trạng xoắn, kéo giãn hoặc co (cơ) đột ngột hay quá mức. Lực này kéo giãn hay thậm chí làm rách các sợi cơ, gân và dây chằng, và đôi khi có thể khiến cơ, gân hoặc dây chằng đứt rời khỏi vị trí neo bám ở xương.

Chăm sóc trẻ bị chấn thương mô mềm tại nhà

Phần lớn những chấn thương mô mềm là nhẹ và chỉ cần chăm sóc tại nhà. Trong những ca chấn thương rất nhẹ, trẻ vẫn có thể tiếp tục tham gia các hoạt động hàng ngày.

Chăm sóc chấn thương mô mềm đúng cách sẽ giúp:

  • Làm giảm sự khó chịu, đau đớn
  • Giữ cho các khớp nối ổn định
  • Giảm thiểu sưng đau

Cách chăm sóc chấn thương mô mềm

  • Cho trẻ nghỉ ngơi và giữ yên phần cơ thể bị chấn thương. Nếu chấn thương gây đau đớn nhiều, hãy sử dụng nẹp, dây đai, băng gạc để hỗ trợ cố định phần bị chấn thương.
  • Dùng đá lạnh hoặc túi chườm lạnh chườm lên vết thương trong vòng 48 h sau khi bị chấn thương. Không nên đặt đá trực tiếp lên da, mà nên bọc nó trong một mảnh vải và đặt lên chỗ bị sưng khoảng 20 phút, lặp lại sau mỗi 2 – 3 tiếng.
  • Băng ép chặt hoặc bao quanh vết thương để giúp làm giảm sưng khi con bạn di chuyển. Tuy nhiên, nên tháo bỏ băng khi trẻ nghỉ ngơi hay trước khi đi ngủ. Nếu phần xung quanh nơi băng bó bị tê cứng, hãy nới lỏng dây băng.
  • Nâng đỡ phần bị thương càng nhiều càng tốt, ở vị trí cao hơn tim trong 1 – 2 ngày đầu sau chấn thương. Cách này sẽ giúp giảm sưng đau. Ví dụ, khi trẻ bị thương tại chân, bạn có thể sử dụng đệm hoặc gối kê chân trẻ lên caomỗi khi trẻ nằm ngủ hoặc nghỉ ngơi.
  • Trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng các thuốc như ibuprofen để giảm đau, chống viêm. Lưu ý dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sỹ hoặc thông tin ghi trên nhãn.

Khi nào trẻ có thể quay lại với các hoạt động bình thường

Thời điểm trẻ có thể hoạt động bình thường trở lại phụ thuộc nhiều vào mức độ tổn thương.

Đối với các chấn thương nhẹ đến trung bình, việc di chuyển và vận động nhẹ có thể giúp trẻ nhanh lành chấn thương hơn.

Các chấn thương nặng có thể phải mất từ 4 – 6 tuần để bình phục, các hoạt động quá sớm có thể khiến tổn thương trở nên nghiêm trọng hơn hoặc dai dẳng khó lành hoàn toàn.

Cách phòng các chấn thương mô mềm

Nhiều chấn thương phần mềm có thể được ngăn chặn bằng cách sử dụng các thiết bị bảo vệ cá nhân như mũ bảo hiểm, bao bảo vệ cổ tay, đầu gối…

Khởi động và làm nóng cơ thể trước khi vào hoạt động thể dục, thể thao cũng rất quan trọng để bảo vệ các khớp nối và dây chằng.

Khi nào nên đưa trẻ tới bác sỹ

Hãy hỏi ý kiến bác sỹ khi trẻccó các biểu hiện sau đây:

  • Trẻ không tiến triển tốt hơn sau 4 – 5 ngày sau chấn thương.
  • Trẻ cần tiến hành kiểm tra y tế trước khi muốn quay lại chơi thể thao.
  • Vết thương bị sưng đỏ nhiều hơn.
  • Trẻ bị sốt.

Gọi cho bác sỹ ngay khi Trẻ bị rách da hay mất cảm giác tại vùng xung quanh chỗ bị thương. Đây là những dấu hiệu nguy hiểm hơn là chấn thương mô mềm thông thường.

Hãy đưa trẻ đi cấp cứu nếu trẻ xuất hiện các biểu hiện:

  • Trẻ không thể di chuyển hay có phản ứng tại vùng cơ thể bị tổn thương một chút nào trong vòng một thời gian ngắn sau chấn thương.
  • Trẻ bị tê cứng, lạnh cóng hay mất cảm giác tại vùng bị thương trong một thời gian dài.
  • Biến dạng phần cơ thể bị chấn thương.
  • Trẻ bị đau dai dẳng kéo dài mặc dù đã uống thuốc giảm đau. 

Thông tin thêm trong bài viết: Chấn thương răng ở trẻ em: sơ cấp cứu ban đầu

Ths.Bs.Trần Thu Nguyệt - Viện Y học ứng dụng Việt Nam
Bình luận
Tin mới
  • 22/09/2026

    Nhịn ăn gián đoạn trong phòng các bệnh mạn tính và rối lôạn chuyển hóa

    Nhịn ăn là phương pháp được áp dụng từ lâu đời, dưới nhiều hình thức khác nhau… chúng còn phổ biến trong một sô tôn giáo, hoặc được áp dụng trong một số biện pháp phòng và điều trị bệnh mạn tính, rối loạn chuyển hóa

  • 22/09/2026

    Có nên bổ sung biotin để kích thích mọc tóc?

    Biotin được nhiều người truyền tai như một giải pháp giúp tóc mọc dày, chắc khỏe hơn. Vậy nên dùng chất dinh dưỡng này như thế nào?

  • 22/09/2026

    Trung thu hiện đại: Giữ trọn truyền thống, sống khỏe mỗi ngày

    Tết Trung thu là dịp lễ thiêng liêng của tình thân và sự sum vầy. Tuy nhiên, trước những thay đổi của cuộc sống hiện đại, việc làm thế nào để vừa gìn giữ nét đẹp truyền thống, vừa đảm bảo chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh cho cả nhà đang là mối quan tâm của nhiều gia đình. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin và đưa ra những lời khuyên hữu ích ngay sau đây.

  • 21/09/2026

    WHO: khó khăn trong triển khai mục tiêu bao phủ tiêm chủng hiện nay trên toàn cầu

    Tiêm chủng là một trong những can thiệp y tế công cộng thành công và có hiệu quả nhất hiện nay, giúp cứu sống hàng triệu người mỗi năm. Tuy nhiên, tỉ lệ bao phủ vaccine toàn cầu đang gặp nhiều thách thức. Việc đảm bảo mọi trẻ em đều được tiêm chủng đầy đủ không chỉ bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn xây dựng một cộng đồng an toàn, đẩy lùi dịch bệnh.

  • 21/09/2026

    Loại quả giàu kali hơn chuối và chứa nhiều dinh dưỡng bất ngờ

    Nhiều người thường ăn chuối để bổ sung kali. Tuy nhiên, quả ổi cũng chứa nhiều kali, vitamin C, đồng thời nổi bật với hàm lượng chất xơ và nhiều dưỡng chất khác.

  • 21/09/2026

    Bí quyết ăn hải sản an toàn khi đi biển

    Thưởng thức hải sản tươi ngon là trải nghiệm không thể thiếu khi đi biển vì chúng mang lại hương vị đại dương đặc trưng cùng nguồn dinh dưỡng dồi dào, tuy nhiên loại thực phẩm này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về ngộ độc và dị ứng nếu không được lựa chọn, bảo quản và chế biến đúng cách.

  • 20/09/2026

    Lo âu trong thai kỳ: Nguyên nhân, biểu hiện và cách quản lý

    Mang thai là giai đoạn có nhiều thay đổi về nội tiết và tâm lý, một số phụ nữ có thể xuất hiện hoặc trở nặng tình trạng lo âu trong thời gian này.

  • 20/09/2026

    7 cách uống cà phê giúp bạn khỏe hơn mỗi ngày

    Để tăng vị ngon và tăng tối đa lợi ích của cà phê, hãy tìm hiểu những cách pha chế này để nâng cao sức khỏe.

Xem thêm