Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Những điều bạn chưa biết về chuyển giới

Trong thời đại mới, chúng ta hẳn đều nghe đến cụm từ chuyển giới. Tuy nhiên, liệu bạn đã hiểu hết những gì xung quanh vấn đề này hay chưa?

Định nghĩa người chuyển giới

Từ chuyển giới bao hàm nhiều thứ hơn những gì bạn có thể nghĩ đến. Nó bao gồm một loạt các nhận dạng và biểu hiện giới tính có thể nằm ngoài ý niệm của nhiều người là giới tính chỉ có thể phân loại là nam hoặc nữ (giới tính nhị phân).

Chuyển giới là một thuật ngữ chung được sử dụng về bản dạng giới và sự đa dạng về biểu hiện giới. Bản dạng giới là sự ý thức chủ quan của một người về giới tính bên trong của bản thân họ (là nam, nữ, không hoặc cả hai). Biểu hiện giới - thường là một phần mở rộng của bản dạng giới - liên quan đến việc thể hiện bản dạng giới của một người thông qua các vai trò xã hội, ngoại hình và hành vi.

Những người chuyển giới bao gồm:

  • Những người có bản dạng giới khác với giới tính của họ khi sinh
  • Những người có biểu hiện giới - cách giới tính được truyền đạt đến người khác thông qua xu hướng ăn mặc, giao tiếp, cách cư xử và sở thích - và hành vi không tuân theo các chuẩn mực xã hội về khuôn mẫu giới tính của bản thân người đó khi mới sinh.
  • Những người xác định và thể hiện giới tính của bản thân ngoài lề phạm vi giới tính nhị phân, có thể có hoặc không liên quan đến các thủ thuật về nội tiết tố hoặc phẫu thuật.

Mối quan hệ giữa bản dạng giới và xu hướng tình dục

Cần hiểu rõ ràng rằng: việc chuyển giới không nói hoặc ngụ ý bất cứ điều gì về xu hướng tình dục của một người – cũng như sự hấp dẫn về thể chất và tình cảm hoặc hành vi tình dục. Xu hướng tình dục là một thành phần cố hữu của mỗi cá nhân. Xu hướng tình dục của một người không thể được giả định dựa trên bản dạng giới hoặc biểu hiện giới.

Chứng rối loạn định dạng giới

Rối loạn định dạng giớihay tình trạng bức bối giới, phiền muộn giới là một dạng cảm giác khó chịu hoặc đau khổ, có thể đi kèm với sự khác biệt giữa bản dạng giới, giới tính khi sinh hoặc các đặc điểm thể chất liên quan đến giới tính. Loại rối loạn này không ảnh hưởng đến tất cả những người chuyển giới.

Chứng rối loạn định dạng giới được liệt kê trong sách chẩn đoán về Rối loạn Tâm thần và được coi là một dạng bệnh tâm thần. Những cá nhân được chẩn đoán gặp phải chứng bệnh này có biểu hiện cảm thấy khó chịu hoặc đau khổ do sự khác biệt giữa bản dạng giới, giới tính thực khi sinh hoặc các đặc điểm thể chất liên quan đến giới tính bản thân.

Một số thuật ngữ khác về việc chuyển giới

  • Cisgender. Hay còn được hiểu là người chuyển giới. Thuật ngữ này được sử dụng để mô tả một cá nhân có bản dạng giớibiểu hiện giới phù hợp với các đặc điểm xã hội khuôn mẫu liên quan đến giới tính được xác định khi sinh.
  • Cross-dressing. Cụm từ này liên quan đến việc ăn mặc như giới tính khác để giải trí hoặc thỏa mãn niềm vui bản thân. Mặc quần áo chéo giới tính không nhất thiết là dấu hiệu của bản dạng giới hoặc biểu hiện xu hướng tình dục của một người. Mặc quần áo chéo giới tính cũng không phải là dấu hiệu của chứng rối loạn định dạng giới.
  • Gender fluidity. Có thể hiểu là giới tính linh hoạt. Đây có thể coi là triển lãm về sự biến đổi linh hoạt của bản dạng biểu hiện giới của một người. Những người linh hoạt về giới tính không cảm thấy bị hạn chế bởi các chuẩn mực và kỳ vọng xã hội điển hình, và có thể xác định và thể hiện mình là nam tính, nữ tính hoặc theo một phạm vi nào đó và thay đổi linh hoạt theo thời gian.
  • Gender nonconforming. Có thể hiểu là giới tính không phù hợp. Điều này xảy ra khi biểu hiện giới, vai trò giới hoặc cả hai khác với các chuẩn mực xã hội và kỳ vọng về giới tính của một cá nhân được xác định khi sinh.
  • Gender role. Thuật ngữ này chỉ vai trò giới tính, đề cập đến các chuẩn mực xã hội và kỳ vọng liên quan đến giới tính của một người được xác định giới tính sau khi sinh.
  • Sexual minority stress. Căng thẳng tình dục là căng thẳng liên quan đến sự kỳ thị, thành kiến ​​và phân biệt đối xử của xã hội đối với những cá nhân có nhận dạng và biểu hiện giới đa dạng.
  • Trans man trans woman. Những thuật ngữ này được sử dụng để mô tả theo cách thức nhị phân giới (nam hoặc nữ) để nhận dạng hoặc nói về biểu hiện giới của một cá nhân đã chuyển giới. Ví dụ: thuật ngữ chuyển giới nữ được sử dụng cho một cá nhân có giới tính khi sinh được xác định là nam và có bản dạng giới là nữ. Tuy nhiên, không phải tất cả các cá nhân chuyển giới đều sử dụng các thuật ngữ này để mô tả về bản thân.
Tổng kết

Đây là sơ lược những điều cơ bản, cũng như những định nghĩa và các thuật ngữ phổ biến được sử dụng để mô tả bản dạng giới. Sự phức tạp trong giới tính không chỉ dừng lại ở con số 0 hoặc 1 mà vẫn còn cần nhiều nghiên cứu hơn nữa để hiểu rõ về những nhìn nhận này.

Tham khảo thêm thông tin tại: Con người từng hiểu rất sai về tình dục

 

Bình luận
Tin mới
Xem thêm