Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Nấm thực quản: Triệu chứng, điều trị và cách phòng ngừa tránh lây lan, tái phát

Nấm thực quản là bệnh lý nhiễm trùng rất phổ biến. Bệnh khá dai dẳng nhưng vẫn có thể điều trị khỏi dứt điểm nếu phát hiện và điều trị sớm tránh để lây lan sang những vùng khác hoặc khiến thực quản bị tổn thương nhiều hơn.

1. Tổng quan về bệnh nấm thực quản

Nấm thực quản là bệnh nhiễm trùng do nấm Candida gây ra. Candida thường dễ sinh sôi ở những vị trí như khoang miệng, thực quản, ruột và âm đạo khi có điều kiện thuận lợi, sức đề kháng suy yếu.

Có 4 cấp độ nhiễm nấm thực quản, gồm:

- Mức độ I: Mảng trắng xuất hiện với số lượng ít, kích thước nhỏ. Bệnh gây xung huyết thực quản nhưng không gây phù và loét.

- Độ II: Mảng trắng nhiều hơn, kích thước to hơn, gây phù và xung huyết trong thực quản tuy nhiên không có loét.

- Độ III: Mảng trắng nhiều và dày đặc ống thực quản gây xung huyết, phù và loét.

- Độ IV: Mức độ tổn thương giống độ III, ngoài ra lớp niêm mạc còn bị chít hẹp.

Nên đi khám ngay nếu có biểu hiện bệnh.

2. Triệu chứng của bệnh nấm thực quản

Nấm thực quản nhiều khi không có bất kỳ triệu chứng nào nhưng đôi khi gặp hàng loạt các biểu hiện khác nhau:

- Người bệnh khó nuốt, nuốt đau, cảm giác nuốt bị vướng và đau, nghẹn. Đau ngực sau xương ức

- Xuất hiện mảng trắng ở niêm mạc trong miệng, trên lưỡi và cổ họng.

- Ở trường hợp trầm trọng có thể nôn ra máu

- Số ít có thể sốt, tiêu chảy, sụt cân không rõ nguyên nhân.

3. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh

- Trẻ em, người trên dưới 55 tuổi, phụ nữ đang mang thai, ...

- Người bị suy giảm miễn dịch do nhiễm HIV, vừa mới phẫu thuật, điều trị ung thư, người mắc bệnh tiểu đường, suy tuyến thượng thận, hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch, thuốc kháng sinh…

- Người dùng kháng sinh và hoặc corticosteroid, bao gồm cả corticosteroid dạng hít để kiểm soát bệnh hen suyễn.

- Người hay ăn nóng, ăn cay, thường xuyên sử dụng chất kích thích, lạm dụng thuốc, ...

- Ngoài ra, bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton, uống rượu bia, hút thuốc lá cũng có nguy cơ cao bị nấm thực quản.

4. Chẩn đoán bệnh nấm thực quản

Để chẩn đoán nấm thực quản bác sỹ có thể tiến hành: Sử dụng thiết bị nội soi có gắn camera ở đầu để thu được hình ảnh bên trong thực quản; Nuôi cấy bệnh phẩm để định danh nấm: sử dụng kỹ thuật nội soi bằng kìm sinh thiết để lấy mẫu bệnh phẩm ở trong thực quản ra ngoài.

Sau khi có kết quả chẩn đoán thì bác sỹ sẽ có cơ sở để đưa ra biện pháp can thiệp và điều trị phù hợp với mỗi bệnh nhân.

Cảm giác nuốt bị vướng và đau, nghẹn là triệu chứng của nấm thực quản.

5. Phương pháp điều trị nhiễm nấm thực quản

Tùy vào triệu chứng và mức độ nhiễm nấm sau khi khám và chẩn đoán, bác sỹ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.

Thông thường, nấm thực quản sẽ kèm theo một số bệnh ở đường tiêu hóa như viêm dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, nhiễm HP... Vì vậy, bác sỹ sẽ chỉ định nhiều loại thuốc khác nhau như thuốc giảm đau, thuốc kháng nấm để chống nhiễm khuẩn.

Phác đồ điều trị nấm thực quản chỉ gồm thuốc kháng nấm fluconazole uống, nếu nặng cần truyền tĩnh mạch. Đây là thuốc kháng nấm được chỉ định phổ biến vì mang lại hiệu quả, vi khuẩn nấm không kháng thuốc, ít gây tác dụng phụ đối với gan thận. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như: chóng mặt, đau đầu, đau bụng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy. Ngoài ra, còn có một số tác dụng phụ ít gặp hơn như ngứa, nổi ban...

Sau khi dùng fluconazole nếu bệnh nhân không thuyên giảm bác sỹ có thể kê toa một loại thuốc kháng nấm khác.

Có thể áp dụng kết hợp 2 loại thuốc fluconazol toàn thân với nystatin tại chỗ. Liều lượng và thời gian dùng thuốc tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần hạn chế ăn đồ ngọt, không uống nước có ga hoặc đồ uống có cồn trong suốt quá trình điều trị.

6. Nấm thực quản có lây không? Phòng ngừa thế nào?

Nguyên nhân gây bệnh là nấm Candida, nên nấm có thể lan sâu vào nội tạng và thường xuất hiện ở cả miệng, họng.

Hầu hết mọi người đều có nấm ở trên bề mặt niêm mạc và nó chỉ gây bệnh nếu hệ miễn dịch của chúng ta suy yếu. Do vậy mà khi ăn uống hay tiếp xúc gần với bệnh nhân nấm thực quản hầu như không lây.

Để phòng bệnh viêm nấm thực quản cần cải thiện tình trạng sức khỏe thông qua lối sống và ăn uống lành mạnh nhằm tăng cường miễn dịch:

  • Nên sử dụng các nhóm thực phẩm dễ tiêu hóa, dễ nuốt ở dạng lỏng như cháo, súp..., ăn đa dạng các loại thực phẩm: chất đạm, tinh bột, protein, chất xơ...

  • Uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày, ngoài nước lọc tinh khiết có thể uống sữa, nước ép trái cây...

  • Vệ sinh răng miệng tốt, súc miệng với nước muối để sát khuẩn, làm sạch khoang miệng và họng.

  • Cần sắp xếp thời gian làm việc, nghỉ ngơi hợp lý.

  • Tập luyện thể dục đều đặn, không sử dụng các chất kích thích.

  • Không dùng chung đồ dùng sinh hoạt cá nhân với người bị bệnh.

  • Cần điều trị đúng phác đồ và theo dõi sức khỏe thường xuyên với các đối tượng mắc các bệnh có nguy cơ cao như HIV/AIDS.

  • Không tự ý dùng thuốc và lạm dụng thuốc ức chế miễn dịch mà không có chỉ định hoặc hướng dẫn của bác sỹ.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Nấm miệng (Oral Thrush).

BS. Phạm Thắng - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

  • 24/02/2026

    Một số thảo dược chống viêm tiềm năng

    Phản ứng viêm là một quá trình sinh học đa bước, đòi hỏi sự can thiệp từ nhiều nhóm hợp chất khác nhau để đạt được hiệu quả điều hòa tối ưu. Từ khả năng làm giảm giải phóng histamine của La hán quả đến tác động ức chế nitric oxide của Hạ khô thảo và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ của Curcumin trong Nghệ, các thảo dược đang chứng minh vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội môi.

  • 24/02/2026

    Mất ngủ khi mang thai: Bí quyết giúp mẹ bầu ngủ ngon và an toàn cho thai nhi

    Mất ngủ khi mang thai không chỉ là nỗi lo về sức khỏe mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống của mẹ bầu. Hiểu rõ nguyên nhân và áp dụng đúng các giải pháp hỗ trợ sẽ giúp mẹ cải thiện giấc ngủ nhanh chóng.

  • 24/02/2026

    Hồi phục sức khỏe sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán

    Tết Nguyên Đán là khoảng thời gian quan trọng trong văn hóa người Việt, nhưng cũng là thời điểm gây ra những xáo trộn lớn về nhịp sinh học, chế độ dinh dưỡng và thói quen vận động. Những thay đổi đột ngột này dẫn đến hội chứng "mệt mỏi hậu kỳ nghỉ", làm suy giảm hệ miễn dịch và gia tăng nguy cơ tái phát các bệnh lý mạn tính.

  • 23/02/2026

    U xơ tử cung có gây hiếm muộn không?

    Thực tế một số trường hợp vô sinh hoặc chậm có thai khi đi khám phát hiện mắc u xơ tử cung. Vậy có phải tất cả bệnh nhân mắc u xơ tử cung đều khó có thai hay không?

  • 23/02/2026

    Lên kế hoạch tập luyện cho năm mới: Đặt mục tiêu và thực hiện hiệu quả

    Năm mới là thời điểm lý tưởng để bắt đầu hành trình cải thiện sức khỏe và vóc dáng thông qua việc xây dựng một kế hoạch tập luyện khoa học. Việc tập luyện không chỉ giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp, cải thiện sức bền tim mạch mà còn mang lại lợi ích lâu dài như giảm nguy cơ bệnh tật, nâng cao chất lượng cuộc sống và cải thiện tâm trạng. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu sức khỏe, việc thiết lập một kế hoạch cụ thể, phù hợp với nhu cầu cá nhân và duy trì thói quen tập luyện là điều tối quan trọng. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách lập kế hoạch tập luyện hiệu quả, từ việc xác định mục tiêu đến cách duy trì động lực lâu dài.

  • 22/02/2026

    Những tác hại kinh hoàng với sức khoẻ khi dùng thực phẩm bẩn

    Thực phẩm ôi thiu, nhiễm bẩn, kém vệ sinh là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh đường tiêu hóa, ung thư, dậy thì sớm, thai dị tật... và gây nhiều hệ lụy lâu dài cho sức khoẻ.

Xem thêm