Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Ho mạn tính: nguyên nhân, triệu chứng, nguy cơ và biến chứng gặp phải

Ho mạn tính là tình trạng ho kéo dài dai dẳng. Tình trạng ho mạn tính không chỉ mang đến cảm giác khó chịu, mà còn có thể làm gián đoạn giấc ngủ và khiến người mắc phải kiệt sức. Các trường hợp ho mãn tính nghiêm trọng có thể gây nôn mửa, choáng váng và thậm chí gãy xương sườn.

Ho mạn tính là gì?

Ho mạn tính là tình trạng ho kéo dài trong tám tuần hoặc lâu hơn ở người lớn, và trong bốn tuần ở trẻ em. Mặc dù đôi khi có thể khó xác định chính xác vấn đề nào gây ra ho mạn tính, nhưng các nguyên nhân phổ biến nhất được biết đến là do sử dụng thuốc lá, chảy dịch mũi sau, hen suyễn và trào ngược axit dạ dày. Nhìn chung, ho mạn tính thường được điều trị khỏi sau khi vấn đề nguyên nhân được điều trị chính xác.

Các triệu chứng của ho mạn tính

Ho mạn tính có thể xảy ra với nhiều dấu hiệu và triệu chứng khác nhau, có thể bao gồm:

  • Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi
  • Cảm giác có chất lỏng chảy xuống phía sau cổ họng (chảy nước mũi sau)
  • Cảm giác thô rát họng thường xuyên và đau họng
  • Khàn tiếng
  • Thở khò khè và khó thở
  • Ợ chua hoặc cảm giác có vị chua trong miệng
  • Trong một số trường hợp hiếm hoi, ho có thể ra máu

Khi nào đến gặp bác sĩ?

Hãy đi khám ngay lập tức nếu phát hiện tình trạng ho kéo dài nhiều tuần, đặc biệt là ho có đờm hoặc máu, ho khiến rối loạn giấc của bạn hoặc ảnh hưởng công việc và hoạt động hàng ngày.

Nguyên nhân gây ho mạn tính

Ho là một phản xạ tốt của cơ thể, và việc thỉnh thoảng ho là hiện tượng bình thường để giúp loại bỏ các chất kích thích, các yếu tố lạ xâm nhập vào đường hô hấp hay dịch tiết ra khỏi phổi và ngăn ngừa nhiễm trùng cho phổi. Tuy nhiên, ho kéo dài trong nhiều tuần thường là kết quả của tình trạng sức khỏe tiềm ẩn nào đó. Trong đa phần các trường hợp, ho mạn tính do nhiều hơn một nguyên nhân có liên quan đến.

Các nguyên nhân dù đơn lẻ hoặc kết hợp, là nguyên nhân gây ra phần lớn các trường hợp ho mãn tính:

  • Chảy dịch mũi sau. Khi mũi hoặc xoang tiết ra nhiều chất nhầy, dịch nhày có thể chảy xuống phía sau cổ họng và kích thích phản xạ ho của cơ thể. 
  • Bệnh hen suyễn. Ho liên quan đến hen suyễn có thể xuất hiện và biến mất theo mùa, và thường xuất hiện sau khi bị nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc trở nên tồi tệ hơn khi tiếp xúc với không khí lạnh hoặc một số hóa chất hay nước hoa (các yếu tố dị nguyên đặc trưng). Trong một loại hình bệnh hen suyễn (bệnh hen suyễn dạng ho), ho là triệu chứng chính.
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Trong tình trạng trào ngược dạ dày thực quản, dịch axit từ dạ dày chảy ngược lại vào thực quản. Điều này gây ra sự khó chịu liên tục và có thể dẫn đến ho mạn tính. Sau đó, cơn ho lại làm trầm trọng thêm bệnh tình trạng trào ngược, và kết quả là một vòng luẩn quẩn.
  • Nhiễm trùng. Ho có thể kéo dài sau khi các triệu chứng khác của viêm phổi, cúm, cảm lạnh hoặc nhiễm trùng đường hô hấp trên biến mất. Ho mạn tính cũng có thể xảy ra khi nhiễm nấm phổi, nhiễm trùng lao hoặc nhiễm trùng phổi với các sinh vật vi khuẩn không phải vi khuẩn lao.
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) gây tình trạng viêm mạn tính, làm cản trở luồng không khí từ phổi bao gồm viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng. Viêm phế quản mạn tính có thể gây ho kèm theo đờm có màu, trong khi khí phế thũng gây khó thở và phá hủy các phế nang của phổi. Hầu hết những người bị COPD là những người có tiền sử hút thuốc lá.
  • Các thuốc điều trị huyết áp. Thuốc ức chế men chuyển (ACE) thường được kê đơn cho bệnh cao huyết áp và suy tim, được biết là gây ho mạn tính ở một số cá nhân đặc biệt.

Một số nguyên nhân ít phổ biến hơn có thể do:

  • Nghẹn, dị vật đường thở (thức ăn ở người lớn; dị vật ở trẻ em)
  • Giãn phế quản (đường thở bị tổn thương, giãn nở)
  • Viêm tiểu phế quản (viêm các đường dẫn khí rất nhỏ của phổi)
  • Bệnh xơ nang phổi
  • Trào ngược thanh quản (axit dạ dày trào lên cổ họng)
  • Ung thư phổi
  • Viêm phế quản tăng bạch cầu ái toan (viêm không do hen suyễn)
  • Sarcoidosis (tập hợp các tế bào viêm ở các bộ phận khác nhau của cơ thể, phổ biến nhất là phổi)
  • Xơ phổi vô căn (sẹo mạn tính ở phổi do không rõ nguyên nhân)
Các yếu tố nguy cơ của ho mạn tính

Yếu tố nguy cơ hàng đầu của ho mạn tính là có tiền sử hút thuốc hoặc hiện tại đang hút thuốc lá. Đây là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu. Bên cạnh đó, việc thường xuyên phải tiếp xúc với khói thuốc cũng có thể dẫn đến ho và tổn thương phổi.

Các biến chứng của ho mạn tính

Tình trạng ho dai dẳng có thể khiến mệt mỏi thể chất và tinh thần. Ho có thể gây ra nhiều vấn đề, bao gồm:

  • Gián đoạn giấc ngủ
  • Đau đầu
  • Chóng mặt
  • Nôn mửa
  • Đổ mồ hôi quá nhiều
  • Mất kiểm soát bàng quang (tiểu tiện không tự chủ)
  • Gãy xương sườn do ho quá mạnh
  • Ngất xỉu

Đón xem tiếp phần 2 tại website vienyhocungdung.vn

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Điều trị ho khi bị cảm lạnh và cúm

Bình luận
Tin mới
Xem thêm