Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Đứt dây chằng chéo trước: Xử trí nhanh, tránh hậu quả nặng nề

Bài viết sau sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ về đứt dây chằng chéo trước và hướng xử lý.

Nhiều người bị đứt dây chằng chéo trước (vì tai nạn sinh hoạt, tai nạn giao thông...) nhưng không biết (do vẫn đi lại được), không xử lý đúng, một thời gian sau mới thấy đầu gối mất vững, đi lại dễ ngã, không mang vác nặng hay chơi thể thao được...

Đứt dây chằng chéo trước (DCCT) gây mất vững trước sau và mất vững xoay của khớp gối gây phiền toái cho người bệnh và thường biểu hiện như sau: Có cảm giác yếu chân khi đi lại, chạy nhảy; Cảm thấy khó chịu khi chạy nhanh, khi đổi hướng đột ngột; Khó khăn khi đi xuống dốc hoặc đi xuống cầu thang; Đau và khó chịu khi tiếp đất bằng chân bị chấn thương, đặc biệt trong các động tác giống như nhảy lò cò một chân; Dễ bị ngã khi thực hiện các động tác thể lực: chạy nhanh, đổi hướng đột ngột, nhảy cao...

Hậu quả của đứt DCCT

Đứt DCCT gây mất vững khớp gối làm ảnh hưởng đến hoạt động thể lực của người bệnh, đặc biệt ở người trẻ tuổi có nhu cầu hoạt động thể lực cao. Hậu quả của chấn thương này có thể bao gồm:

Tổn thương sụn chêm thứ phát: Sự mất vững khớp gối làm cho mâm chày trượt ra trước so với lồi cầu đùi khiến cho sụn chêm bị kẹt giữa 2 xương và bị rách. Sự lặp đi lặp lại của hiện tượng này làm cho rách sụn chêm ngày càng lan rộng.

dut-day-chang-cheo-truoc-xu-tri-nhanh-tranh-hau-qua-nang-ne-1

Lượng giá sự mất vững khớp gối trong đứt DCCT bằng máy KT 2000.

Tổn thương sụn khớp: Thay đổi động học của khớp gối dẫn đến sự bất thường trong phân phối lực của lồi cầu xương đùi xuống mâm chày làm cho tổn thương sụn khớp. Hậu quả là dẫn đến thoái hóa khớp gối.

Trường hợp nào phải mổ tạo hình DCCT?

Đứt DCCT hoàn toàn: Có chỉ định mổ tạo hình DCCT nhằm cải thiện chức năng khớp gối và ngăn ngừa các tổn thương thứ phát do đứt DCCT gây nên.

Đứt DCCT không hoàn toàn nhưng phần còn lại của DCCT không còn đủ để giữ vững khớp gối ở người bệnh có nhu cầu vận động thể lực cao cũng có chỉ định mổ tạo hình DCCT.

Tuy nhiên một số yếu tố cần cân nhắc đến khi chỉ định mổ tạo hình DCCT bao gồm:

Tuổi của người bệnh: Thường thì mổ tạo hình DCCT được chỉ định cho người trẻ tuổi (dưới 50 tuổi). Tuy nhiên một số báo cáo y khoa về tạo hình DCCT cho người trên 50 tuổi cũng cho kết quả khả quan.

Nhu cầu vận động thể lực của người bệnh: Chỉ định mổ tạo hình DCCT được đặt ra với những người có nhu cầu vận động thể lực cường độ cao (ví dụ chơi thể thao).

Biên độ vận động của khớp gối: Chỉ nên tạo hình DCCT khi người bệnh có biên độ khớp gối bình thường hoặc gần như bình thường vì nó ảnh hưởng đến biên độ vận động khớp gối sau mổ.

Sức mạnh của cơ tứ đầu đùi: Cơ tứ đầu đùi càng yếu thì hiệu quả tạo hình DCCT càng thấp. Vì thế tăng cường sức mạnh cơ tứ đầu đùi trước mổ là cần thiết để có được kết quả khả quan.

Tổn thương xương kèm theo: Nếu có tổn thương xương kèm theo (phù tủy xương) sẽ ảnh hưởng đến khả năng cố định vững chắc mảnh ghép trong đường hầm xương và tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật.

Khớp gối có biểu hiện viêm nhiễm hay không? Mổ tạo hình DCCT không được đặt ra với những trường hợp có nhiễm trùng khớp gối và cần cân nhắc với những trường hợp có viêm hoạt dịch khớp gối.

Tổn thương DCCT trên khớp gối/ chi thể dị tật: Nếu người bệnh có khớp gối hoặc chi dưới dị tật thì không thể hoạt động thể lực ở mức độ cao, nên việc tạo hình DCCT là không cần thiết.

Nên mổ thời điểm nào?

Trong thực hành ngoại khoa, các phẫu thuật viên có một khái niệm “timing surgery” dùng để chỉ thời điểm mổ thích hợp cho người bệnh bị mắc bệnh ngoại khoa cần điều trị phẫu thuật. Trong đứt DCCT cũng không ngoại lệ, các bác sĩ phẫu thuật cũng đặt ra câu hỏi nên mổ vào thời điểm nào thì tốt cho người bệnh và người bệnh khi tìm kiếm sự chăm sóc y tế cũng luôn thắc mắc khi nào thì nên mổ.

Trong y văn, khái niệm mổ tạo hình DCCT sớm hay muộn sau chấn thương (cấp tính, bán cấp, mạn tính) cũng không thống nhất. Không có mốc thời gian cụ thể nào để phân định thế nào là mổ tạo hình DCCT sớm hay muộn sau chấn thương khớp gối. Mỗi tác giả đưa ra một phân loại riêng nên nhiều khi dẫn đến sự mơ hồ cho các bác sĩ phẫu thuật và người bệnh.

Mổ tạo hình DCCT sớm trong những tuần đầu sau khi chấn thương làm tăng đáng kể tỷ lệ người bệnh bị viêm dính khớp gối sau mổ, dẫn đến hạn chế biên độ vận động khớp gối sau mổ.

Các nghiên cứu y khoa đã chỉ ra rằng, mổ tạo hình DCCT nên thực hiện ở thời điểm ít nhất 3 tuần sau khi chấn thương nhằm hạn chế biến chứng viêm dính khớp gối dẫn đến hạn chế biên độ vận động khớp gối.

Mổ tạo hình DCCT muộn sau chấn thương, khi người bệnh đã bị mất vững khớp gối trong một thời gian dài sẽ làm tăng đáng kể tỷ lệ người bệnh có tổn thương sụn chêm và sụn khớp phối hợp. Hội chấn thương chỉnh hình Hoa Kỳ năm 2014 đã đưa ra khuyến cáo, người bệnh bị đứt DCCT có chỉ định mổ tạo hình DCCT nên mổ trong khoảng thời gian trong vòng 5 tháng sau khi bị chấn thương khớp gối nhằm bảo vệ khớp gối khỏi các tổn thương thứ phát.

Ngoài ra, việc chuẩn bị tâm lý cho người bệnh, lên kế hoạch cho người bệnh trước mổ, các tổn thương kèm theo của khớp gối phối hợp, tình trạng chức năng khớp gối trước mổ (ví dụ không hoặc tràn dịch khớp gối ít, cơ tứ đầu đùi đủ khỏe và không bị teo cơ, biên độ vận động hết tầm...) là những yếu tố quyết định đến thời điểm phẫu thuật.
 
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Đứt dây chằng chéo trước khớp gối
BS. Đỗ Văn Minh - Theo Sức khỏe & Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 17/07/2026

    Sống chung với chó khi bạn bị hen suyễn

    Nếu bạn bị hen suyễn, chó có thể gây ra các triệu chứng của bạn nhưng không phải ai mắc bệnh này cũng có phản ứng giống nhau với những con vật có lông này. Nghiên cứu cho thấy khoảng 33% người bị hen suyễn cũng nhạy cảm với các chất gây dị ứng từ chó.

  • 16/07/2026

    Mỗi tuần nên ăn bao nhiêu quả trứng gà để tốt cho sức khỏe?

    Trứng gà là thực phẩm giàu dinh dưỡng, giá thành rẻ, dễ chế biến và phù hợp với nhiều lứa tuổi. Tuy nhiên, không ít người lo ngại ăn nhiều trứng sẽ làm tăng cholesterol máu, gây mỡ máu cao hoặc ảnh hưởng tim mạch.

  • 16/07/2026

    Thức đêm xem thể thao ảnh hưởng thế nào đến cơ thể bạn?

    Mỗi mùa giải thể thao lớn khởi tranh, hàng triệu tín đồ của môn thể thao vua lại sẵn sàng hy sinh giấc ngủ để đồng hành cùng các trận cầu đỉnh cao. Việc thiết lập trạng thái "ăn bóng đá, ngủ bóng đá" tưởng chừng vô hại nhưng thực tế lại tiềm ẩn vô số hệ lụy khôn lường đối với cả thể chất lẫn tinh thần.

  • 15/07/2026

    Khi đội bóng yêu thích thất bại: Góc nhìn và giải pháp khoa học giúp kiểm soát cảm xúc

    Theo dõi các trận thi đấu thể thao là một trong những hình thức giải trí phổ biến nhất trên toàn thế giới để tìm kiếm niềm vui và sự gắn kết. Tuy nhiên, áp lực tâm lý từ những trận thua và thói quen để cảm xúc bị thao túng nghiêm ngặt theo kết quả trận đấu lại vô tình đẩy nhiều người hâm mộ vào những hệ lụy sức khỏe tinh thần trầm trọng.

  • 15/07/2026

    Cách chọn dầu gội đầu cho người tóc mỏng

    Tóc mỏng không chỉ là vấn đề thẩm mỹ mà còn phản ánh sức khỏe của da đầu, nội tiết tố hoặc dinh dưỡng đang mất cân bằng. Để chăm sóc mái tóc thưa yếu, bước đầu tiên là lựa chọn được một loại dầu gội phù hợp.

  • 15/07/2026

    Đừng để muỗi và côn trùng "phá bĩnh" chuyến camping mùa hè của bạn

    Mùa hè là thời điểm lý tưởng cho các hoạt động cắm trại và dã ngoại ngoài thiên nhiên để giải tỏa căng thẳng sau những ngày làm việc mệt mỏi. Tuy nhiên, những chuyến đi này luôn tiềm ẩn nguy cơ bị các loài côn trùng tấn công, gây ra nhiều phiền toái. Nhằm giúp mọi người có một chuyến đi an toàn, suôn sẻ và trọn vẹn, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ cung cấp những thông tin chi tiết và hữu ích về cách nhận diện, xử lý kịp thời cũng như các biện pháp phòng tránh hiệu quả những sự cố ngoài ý muốn này.

  • 14/07/2026

    Xem bóng đá đêm World Cup 2026

    Sự kiện giải vô địch bóng đá thế giới FIFA World Cup 2026 mang lại bầu không khí vô cùng cuồng nhiệt cho hàng triệu người hâm mộ bóng đá tại Việt Nam. T

  • 14/07/2026

    7 lợi ích sức khỏe tiềm năng khi ăn nấm

    Ăn nấm từ lâu đã là thói quen của nhiều người nhờ giá trị dinh dưỡng và lợi ích sức khỏe. Theo y học cổ truyền, đa số các loại nấm có vị ngọt, tính bình, giúp kiện tỳ, ích khí và hỗ trợ bồi bổ cơ thể.

Xem thêm