Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Dùng thuốc và chăm sóc người bệnh đái tháo đường thai kỳ

Đái tháo đường thai kỳ nếu không được phát hiện và kiểm soát tốt có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe mẹ bầu và thai nhi. Đối với phụ nữ không may gặp phải tình trạng này, cần được điều trị kip thời để ngăn ngừa các biến chứng...

1. Ai có nguy cơ mắc đái tháo đường thai kỳ?

Các thai phụ có yếu tố nguy cơ mắc đái tháo đường thai kỳ gồm:

  • Bị béo phì
  • Tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường.
  • Tiền sử sinh con to trên 4kg
  • Tiền sử bất thường về dung nạp glucose
  • Glucose niệu dương tính
  • Mai thai khi hơn 35 tuổi.
  • Tiền sử sản khoa bất thường như sinh non, thai lưu, tiền sản giật
  • Người có hội chứng buồng chứng đa nang
  • Người châu Á...
  • Tăng huyết áp ở thai phụ
  • Sinh non, sảy thai, thai lưu, đa ối
  • Nhiễm khuẩn niệu
  • Nguy cơ cao dẫn tới đái tháo đường type 2.

Thực đơn cho mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ tránh biến chứng cho con

Trẻ sơ sinh có mẹ bị đái tháo đường thai kỳ sẽ có nguy cơ:

  • Tăng trưởng quá mức và thai to
  • Hạ glucose huyết tương và các bệnh lý chuyển hóa ở trẻ sơ sinh
  • Hội chứng nguy kịch hô hấp
  • Dị tật bẩm sinh
  • Tử vong ngay sau sinh
  • Tăng hồng cầu
  • Vàng da sơ sinh
  • Gia tăng tần suất trẻ béo phì, nguy cơ cao mắc đái tháo đường type 2 khi trẻ lớn lên...

Do đó, thai phụ có các yếu tố nguy cơ mắc đái tháo đường cần được sàng lọc đái tháo đường ngay trong lần thăm khám thai đầu tiên. Tất cả các thai phụ, kể cả người không có yếu tố nguy cơ cao cũng cần được sàng lọc đái tháo đường thai kỳ vào tuần thai 24-28.

2. Thuốc nào điều trị đái tháo đường thai kỳ?

Theo PGS.TS.Tạ Văn Bình – nguyên Giám đốc Bệnh viện Nội tiết Trung ương, cho tới nay, việc điều trị đái tháo đường thai kỳ chỉ có dùng insulin cùng chế độ dinh dưỡng và luyện tập.

Insulin dùng cho cả trường hợp đái tháo đường thai kỳ hay đái tháo đường typ 2 mang thai. Tuy nhiên, liều lượng insulin cần thay đổi theo tuổi thai cũng như mức đường huyết đạt được.

Mục tiêu kiểm soát đường máu đối với đái tháo đường thai kỳ cần đạt:

  • Glucose máu mao mạch lúc đói =< 5,3mmol/L
  • Glucose máu mao mạch 1 giờ sau ăn =< 7,8mmol/L
  • Glucose máu mao mạch 2 giờ sau ăn =< 6,7 mmol/L

Đối với người bệnh đái tháo đường mang thai cần thêm mục tiêu HbA1C < 6 – 6,5% và không có hạ đường máu quá mức

3. Điều trị đái tháo đường thai kỳ bằng dinh dưỡng và luyện tập

Khoa Dinh dưỡng, Bệnh viện Nội tiết Trung ương khuyến cáo: Không có một chế độ chung cho tất cả các thai phụ mà cần cá thể hóa. Theo đó, chế độ dinh dưỡng cho mỗi trường hợp gồm:

  • Phụ nữ bị đái tháo đường thai kỳ có cân nặng lý tưởng cần 30kcal/kg/ngày.
  • Phụ nữ quá cân cần 22-25kcal/kg/ngày.
  • Phụ nữ béo phì giảm 30% nhu cầu năng lượng hoặc hạn chế ở mức dưới 22 kcal/kg/ngày.
  • Phụ nữ thiếu cân cần 40kcal/kg/ngày.

Lượng carbohydrat nên phân bổ thành nhiều bữa để tránh tăng glucose máu sau ăn. Tỷ lệ carbohydrat chiếm khoảng 40% nguồn cung cấp năng lượng nhưng đảm bảo không làm tăng keton máu.

Dùng thuốc và chăm sóc người bệnh đái tháo đường thai kỳ- Ảnh 3.
Kiểm tra đường huyết thường xuyên ở phụ nữ mang thai.

Hạn chế các loại carbohydrat như bánh mỳ, cơm, khoai tây, trái cây ngọt, nước ép trái cây... có chỉ số đường cao. Sử dụng các loại thực phẩm có chỉ số đường thấp.

Protein chiếm khoảng 20% nguồn cung cấp năng lượng, lipid chiếm 40% nguồn cung cấp năng lượng, trong đó mỡ bão hòa chiếm dưới 7%. Cần cung cấp đủ các vitamin, khoáng chất cần thiết cho bà mẹ. Theo dõi cân nặng bệnh nhân thường xuyên.

Phòng khám chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM (VIAM Clinic) trực thuộc Viện Y học ứng dụng Việt Nam cung cấp dich vụ xét nghiệm vitamin và khoáng chất, tư vấn chế độ dinh dưỡng cá thể dành cho mọi lứa tuổi từ trẻ em, phụ nữ mang thai đến người cao tuổi. Hãy liên hệ với VIAM Clinic nếu bạn muốn có chế độ dinh dưỡng hỗ trợ điều trị và cải thiện sức khỏe TẠI ĐÂY hoặc Hotline: 0935.18.3939 hoặc 024.3633.5678

 
 

 

 

Theo Sức khỏe đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

  • 12/10/2026

    Chăm sóc và phục hồi làn da bị cước, nẻ gót tay chân ở trẻ nhỏ

    Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.

Xem thêm