Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

COVID 19, vaccine và bệnh tự miễn

Vaccine là công cụ quan trọng trong việc bảo vệ con người khỏi virus corona, ngay cả khi bạn mắc bệnh tự miễn.

Ngay từ những ngày đầu của đại dịch COVID 19, người ta thấy virus có thể gây những ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ miễn dịch của con người. Với nhiều người bị bệnh tự miễn – tình trạng hệ miễn dịch tấn công lại chính tế bào và mô cơ thể mình, dấy lên những nghi ngờ về việc đáp ứng miễn dịch quá mức với vaccine COVID 19.

Bệnh tự miễn là một hệ thống các bệnh xuất hiện với nhiều biểu hiện. Từ bệnh lý celiac cho đến viêm khớp dạng thấp, lupus, bệnh Crohn. Phải có ít nhất 90 bệnh tự miễn đang được biết đến để nghiên cứu và khám phá trong suốt thời gian vừa qua. Bệnh ảnh hưởng đến 15-24 triệu người Mỹ và ngày càng có xu hướng gia tăng.

Trong phạm vi của bệnh tự miễn, có rất nhiều biến thể trong các tình trạng cụ thể và cách chúng biểu hiện trong cơ thể. Ví dụ, bệnh viêm loét đại tràng gây ra các vấn đề tiêu hóa trong khi những bệnh khác chẳng hạn như đa xơ cứng lại gây ra những vấn đề về dẫn truyền tín hiệu thần kinh. Mắc một bệnh tự miễn sẽ khiến bạn mắc thêm những bệnh khác, với một số người đó là một phức hợp bệnh lý vô cùng đa dạng.

Trong bối cảnh COVID-19 và vaccine có thể giúp ngăn ngừa virus, có rất nhiều câu hỏi cần đang giải đáp về việc tác động của chúng đến những người mắc bệnh tự miễn. Sự khác biệt của bệnh tự miễn là rất lớn, ảnh hưởng đến hệ miễn dịch và ảnh hưởng đến cách cơ thể đáp ứng với những vaccine gần như rất phức tạp. Chúng ta còn phải nghiên cứu rất nhiều về sự phức tạp này ảnh  hưởng đến những người không chỉ bị một mà còn nhiều bệnh tự miễn và cách họ đáp ứng với vaccine.

Vẫn chưa có những số liệu chắc chắn về việc hệ miễn dịch đáp ứng với vaccine COVID-19 đặc biệt là những người mắc bệnh tự miễn. Tuy nhiên Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ vấn khẳng định rằng thử nghiệm vaccine COVID-19 vẫn phù hợp cho đối tượng mắc bệnh tự miễn. Mọi triệu chứng diễn ra ở người bình thường được tiêm vaccine COVID 19 đều xảy ra ở những người bị bệnh tự miễn.

Liệu rằng vaccine có ảnh hưởng đến những người mắc bệnh tự miễn là một câu hỏi khó trả lời vì những bệnh nhân này phải điều trị ức chế miễn dịch hệ thống hoặc thuốc điều hòa miễn dịch. Đây cũng chính là một điều kiện lọai trừ trong các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng của vaccine Pfizer-BioNTech và  Moderna. Cả hai loại vaccine này đều sử dụng công nghệ mARN để hình thành kháng thể chống lại virus. Vaccine tận dụng hệ thống miễn dịch để chống lại virus nhưng những người bị bệnh tự miễn vốn dĩ đã có sự biến đổi chức năng miễn dịch. Khả năng đáp ứng miễn dịch của họ khác biệt không chỉ bởi do bệnh mà còn bị ảnh hưởng bởi phương pháp điều trị mà họ đang sử dụng- điển hình là thuốc đàn áp miễn dịch. Những loại thuốc này thuần hóa những phản ứng quá mức của hệ miễn dịch làm giảm các triệu chứng của bệnh. Do vậy, thuốc đàn áp miễn dịch có thể ức chế những công việc mà hệ miễn dịch thường làm, đó là tạo ra kháng thể chống lại mầm bệnh.

Bất cứ rối loạn nào làm suy giảm khả năng chống lại bệnh tật và tạo ra kháng thể của có thể đều có ảnh hưởng đến vai trò của vaccine. Nhưng hiểu biết hiện tại là hiệu quả vaccine COVID-19 có thể bị giảm trên những người sử dụng thuốc ức chế miễn dịch kể cả người ghép tạng và người mắc bệnh tự miễn.

Vấn đề hiệu quả của vaccine trên những bệnh nhân tự miễn vẫn còn đang được nghiên cứu tiếp. Do vậy câu trả lời rõ ràng là vẫn chưa có. Trong lúc này biện pháp hiệu quả nhất vẫn là tuân thủ các nguyên tắc phòng dịch.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Người đi tiêm vắc xin phòng COVID-19 cần 'nhớ kỹ' những điều sau

 

Bình luận
Tin mới
  • 24/04/2026

    5 lợi ích khi đi bộ 1 km mỗi ngày

    Chỉ cần đi bộ 1 km mỗi ngày, tương đương 10–15 phút, có thể mang lại nhiều lợi ích cho tim mạch, tinh thần và cân nặng. Đây là thói quen đơn giản, dễ duy trì, phù hợp với người bận rộn.

  • 24/04/2026

    Dấu hiệu cảnh báo đau tim ở phụ nữ

    Các dấu hiệu của cơn đau tim có thể khác nhau ở phụ nữ so với nam giới, ngoài các dấu hiệu chung như đau ngực, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa...

  • 23/04/2026

    Cách phòng ngừa sỏi thận không dùng thuốc

    Sỏi thận có tỷ lệ tái phát cao nhưng hoàn toàn có thể phòng ngừa nếu điều chỉnh lối sống và chế độ ăn uống hợp lý. Uống đủ nước, ăn nhạt, kiểm soát dinh dưỡng là những biện pháp quan trọng giúp bảo vệ thận lâu dài.

  • 23/04/2026

    Tại sao mùa hè là thời điểm vàng để trẻ phát triển chiều cao?

    Mùa hè không chỉ là khoảng thời gian nghỉ ngơi sau một năm học tập vất vả mà còn là cơ hội tuyệt vời để trẻ phát triển chiều cao một cách tốt nhất. Đây là lúc trẻ có nhiều thời gian tự do hơn để xây dựng những thói quen lành mạnh về ăn uống, vận động, ngủ nghỉ và tiếp xúc với ánh nắng. Tất cả những yếu tố này đều góp phần quan trọng giúp hormone tăng trưởng hoạt động hiệu quả, hỗ trợ xương và sụn khớp phát triển tối ưu. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin khoa học và thực tế để cha mẹ hiểu rõ hơn tại sao mùa hè lại là thời điểm vàng cho sự tăng trưởng chiều cao của trẻ.

  • 22/04/2026

    4 chế độ ăn kiêng điển hình làm da khô

    Da khô là một trong những vấn đề da liễu phổ biến mà nhiều người gặp phải. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến vẻ ngoài mà còn có thể gây ra cảm giác khó chịu, ngứa ngáy và thậm chí là tổn thương cho da. Một trong những nguyên nhân tiềm ẩn làm khô da là chế độ ăn uống không hợp lý.

  • 22/04/2026

    Mỗi người cần ngủ bao nhiêu giờ?

    Đối với nhiều người, sẽ luôn có một cảm giác bạn luôn thiểu ngủ nhưng không biết chính xác mình cần ngủ bao nhiêu là đủ? Giấc ngủ không phải là một sự xa xỉ, đó là nhu cầu sinh học thiết yếu. Ngủ đủ giấc có thể tạo nên sự khác biệt giữa một ngày trần đầy năng lượng và một ngày mệt mỏi rã rời.

  • 21/04/2026

    4 bài tập giúp cải thiện mỡ bụng hiệu quả nhất

    Để giảm mỡ bụng không thể tập trung vào một bài tập mà cần phối hợp bài tập toàn thân để tăng tiêu hao năng lượng, duy trì khối cơ và cải thiện chuyển hóa.

  • 21/04/2026

    8 loại thực phẩm thường ngày có thể chứa vi nhựa

    Vi nhựa có nhiều kích thước, hình dạng, màu sắc và thành phần polymer khác nhau, kèm các phụ gia hóa học; sự đa dạng này khiến việc phát hiện và đánh giá tác động sức khỏe của vi nhựa trở nên phức tạp. Hiện chưa có định nghĩa chuẩn toàn cầu cho vi nhựa và nano nhựa, cũng như chưa có phương pháp tiêu chuẩn để định lượng chính xác trong thực phẩm.

Xem thêm