Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Chế độ ăn dành cho bệnh vảy nến

Thay đổi chế độ ăn không có tác dụng điều trị bệnh viêm khớp vảy nến. Theo Tổ chức Bệnh vẩy nến Quốc gia Hoa Kỳ, có rất ít bằng chứng cho thấy chế độ ăn uống có thể làm thay đổi bệnh vẩy nến của bạn. Tuy nhiên, có một số bằng chứng từ những người bị viêm khớp vẩy nến cho thấy, thay đổi chế độ ăn uống đã giúp cải thiện tình trạng của họ.

Chúng ta biết rằng chế độ ăn uống là một trong những điều đầu tiên mọi người nghĩ đến khi được chẩn đoán với bất kỳ tình trạng  bệnh nào. Mặc dù không có phương pháp điều trị bằng chế độ ăn uống cho viêm khớp vẩy nến, nhưng một số cách tiếp cận nhất định có thể sẽ tốt cho tình trạng sức khỏe nói chung của bạn và có thể giúp làm giảm bệnh viêm khớp vẩy nến.

Chế độ ăn uống giảm cân

Béo phì làm tăng tình trạng viêm trong cơ thể. Ngoài ra còn có một mối liên quan giữa chỉ số khối cơ thể và mức độ nghiêm trọng của bệnh vẩy nến. Trong một nghiên cứu trên hơn 75.000 người bị bệnh vẩy nến, béo phì đã được chứng minh là một yếu tố nguy cơ của bệnh viêm khớp vảy nến. Một số nghiên cứu đã kết luận rằng béo phì có thể ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị ở những người bị viêm khớp vảy nến.

Mặc dù cần có thêm nhiều nghiên cứu hơn nữa, nhưng ở thời điểm này, có đủ bằng chứng để kết luận chế độ ăn giảm cân có thể được coi như một phương pháp điều trị dự phòng hoặc bổ trợ cho bệnh vẩy nến hoặc viêm khớp vẩy nến. Giảm cân, khi kết hợp với thuốc dùng theo đơn, có thể là phương pháp điều trị bổ sung hiệu quả cho bệnh viêm khớp vẩy nến ở một số người. Rõ ràng, không phải mọi người bị viêm khớp vẩy nến đều thừa cân hoặc béo phì. Nhưng, đối với những người đang thừa cân, giảm cân có thể giúp ích với tình trạng bệnh của họ.

Chế độ ăn chống viêm

Viêm khớp vẩy nến là một loại viêm tại các khớp. Nhìn chung, các chế độ ăn uống chống viêm sẽ đem lại lợi ích cho những người mắc phải các bệnh liên quan đến viêm. Cần nhấn mạnh lại một lần nữa, không có chế độ ăn dành riêng cho bệnh viêm khớp vẩy nến, nhưng một số loại thực phẩm được coi gây tăng tình trạng viêm và nên tránh, trong khi các loại thực phẩm khác làm giảm viêm và cần được đưa vào chế độ ăn uống của bạn.

Ví dụ về thực phẩm gây viêm là thịt đỏ nhiều mỡ, các chế phẩm từ sữa, thực phẩm giàu chất béo, carbohydrates tinh chế đơn giản và thực phẩm chế biến sẵn. Ví dụ về các loại thực phẩm giúp giảm viêm bao gồm cá (cá hồi, cá trích, cá mòi và cá tuyết), hạt, quả óc chó, và các loại trái cây và rau quả nhiều màu sắc.

Chế độ ăn không chứa gluten

Những người bị bệnh vẩy nến có nhiều khả năng mắc nhiều bệnh tự miễn khác so với những người bình thường. Bệnh nhân vảy nến có khả năng mắc bệnh celiac cao gấp 2,2 lần so với những bệnh nhân không bị bệnh vẩy nến. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh vảy nến và bệnh celiac có chung cơ chế di truyền và viêm nhiễm. Bệnh celiac là bệnh của ruột non. Vì người bị bệnh celiac phải tuân thủ chế độ ăn không chứa gluten, do vậy, khả năng chế độ ăn không chứa gluten cũng có thể có lợi cho những người mắc bệnh vẩy nến hoặc viêm khớp vảy nến.

Nếu bạn có các triệu chứng liên quan đến bệnh celiac, chẳng hạn như tiêu chảy, đầy hơi, mệt mỏi và thiếu máu do thiếu sắt, bác sĩ có thể sẽ kiểm tra bạn về kháng thể celiac (IgA EMA hoặc IGA tTG). Nếu kết quả dương tính thì chế độ ăn không có gluten có thể mang lại nhiều lợi ích. Tuy nhiên, để chẩn đoán xác định bệnh celiac, cần phải tiến hành sinh thiết.

Chế độ ăn Paleo

Không có nghiên cứu nào cho thấy chế độ ăn Paleo giúp làm giảm bệnh vẩy nến. Tuy nhiên, có rất nhiều thông tin trên internet cho rằng chế độ ăn uống Paleo có thể chữa lành bệnh viêm khớp vẩy nến.

Trong chế độ ăn Paleo, các loại thực phẩm bạn có thể ăn bao gồm thịt động vật ăn cỏ, cá / hải sản, trái cây tươi và rau, trứng, hạt một số loại dầu (ô liu, quả óc chó, hạt lanh, macadamia, bơ, dừa). Thực phẩm bạn nên tránh bao gồm ngũ cốc, đậu, sữa, đường tinh luyện, khoai tây, thực phẩm chế biến sẵn, muối và dầu thực vật tinh chế.

Nếu bạn chọn theo chế độ ăn uống Paleo, hãy nhớ rằng chưa có nghiên cứu chứng minh mối quan hệ giữa chế độ ăn này với bệnh vảy nến. Trước khi thực hiện chế độ ăn này, hãy thông báo với bác sĩ để đưa ra được quyết định đúng với tình trạng bệnh của bạn.

Chế độ ăn Địa Trung Hải

Chế độ ăn Địa Trung Hải tập trung vào ăn một lượng lớn các loại trái cây và rau quả, các loại đậu, ngũ cốc, cá và hải sản, cùng các loại hạt. Một lượng nhỏ các sản phẩm sữa, thịt và các sản phẩm thịt là một phần của chế độ ăn Địa Trung Hải. Một lượng rượu vừa phải trong bữa ăn là chấp nhận được. Dầu ôliu nguyên chất là dạng chất béo chính được sử dụng trong chế độ ăn này.

Chế độ ăn Địa Trung Hải đã được chứng minh có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về chuyển hoá, bệnh tim mạch và các bệnh liên quan đến khối u cũng như giúp bảo vệ khỏi cac bệnh liên quan đến tình trạng lão hoá mãn tính. Các nghiên cứu cũng đã chứng minh được rằng chế độ ăn Địa Trung Hải có thể giúp làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh vẩy nến.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Chế độ ăn sau nhổ răng khôn

CTV Võ Dung

CTV Võ Dung - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Verywell
Bình luận
Tin mới
  • 28/02/2026

    Bí quyết giúp bạn ngủ ngon và chìm vào giấc ngủ nhanh chóng

    Chắc hẳn ai trong chúng ta cũng từng trải qua cảm giác trằn trọc, nhìn đồng hồ điểm từng giờ trong vô vọng khi cơn buồn ngủ mãi không tới. Thay vì coi giấc ngủ là một cuộc chiến, hãy coi đó là một quá trình chuẩn bị để cơ thể tự nguyện nghỉ ngơi. Dưới đây là những phương pháp đơn giản, dễ hiểu đã được các chuyên gia chứng minh hiệu quả, giúp bạn "tắt nguồn" tâm trí và bước vào giấc ngủ sâu một cách tự nhiên nhất.

  • 27/02/2026

    6 lý do bạn nên ăn dâu tây mỗi ngày

    Không chỉ được mệnh danh là 'nữ hoàng' của các loại quả mọng nhờ hương vị ngọt ngào và vẻ ngoài rực rỡ, dâu tây còn chứa nhiều hợp chất đặc biệt có lợi cho sức khỏe. Dưới đây là 6 lý do chúng ta nên ăn dâu tây mỗi ngày.

  • 27/02/2026

    Phòng ngừa các bệnh đường hô hấp phổ biến khi thời tiết nồm ẩm

    Độ ẩm không khí tăng cao là "nỗi ám ảnh" đối với sức khỏe của nhiều gia đình tại miền Bắc. Đây là thời điểm mà nhiệt độ thay đổi thất thường, không khí trong nhà luôn trong tình trạng bí bách không chỉ gây bất tiện trong sinh hoạt mà còn là tác nhân hàng đầu khiến các ca bệnh đường hô hấp bùng phát mạnh mẽ. Trong bài viết này, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ hướng dẫn nhận diện sớm các nguy cơ và cách chăm sóc sức khỏe cho cả gia đình.

  • 26/02/2026

    Tiềm năng hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch từ trà thảo mộc

    Hệ miễn dịch chỉ hoạt động hiệu quả khi duy trì được trạng thái cân bằng nội môi, tránh tình trạng viêm quá mức gây tổn thương mô. Các nghiên cứu hiện đại đã chứng minh rằng các hợp chất thực vật như Flavonoid, Catechin và Mogroside có trong các loại trà thảo mộc có khả năng can thiệp tích cực vào quá trình bảo vệ niêm mạc và điều hòa miễn dịch.

  • 26/02/2026

    Mặt nạ dưỡng da phù hợp cho mùa đông

    Cái lạnh thường khiến chúng ta ngại chạm tay vào những miếng mặt nạ mát lạnh. Tham khảo những loại mặt nạ phù hợp cho mùa đông và bí quyết để duy trì thói quen dưỡng da ngay cả trong những ngày giá rét nhất.

  • 26/02/2026

    Đau tăng trưởng (Growing pain) ở trẻ

    Đau nhức do phát triển là những cơn đau âm ỉ hoặc đau nhói kiểu chuột rút mà trẻ em có thể gặp phải và thường gặp nhất là ở chân. Những cơn đau này thường xảy ra vào cuối ngày hoặc ban đêm, đau ở cả hai chân và tình trạng sẽ đỡ hơn khi trẻ nghỉ ngơi. Vậy nguyên nhân gây ra các cơn đau này ở trẻ là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

Xem thêm