Động kinh đòi hỏi cần phải điều trị kiên trì và lâu dài theo sự hướng dẫn của thầy thuốc. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và y tế.
Trẻ và gia đình có những vấn đề tâm lý cần lưu ý phát hiện và có những biện pháp khắc phục kịp thời nhằm nâng cao chất lượng sống cho trẻ.
1. Tâm lý của trẻ bị động kinh
1.1. Sau khi khởi phát động kinh
– Cảm xúc: một số trẻ có cảm giác sợ hãi, lo âu, xấu hổ, cảm giác có lỗi vì đã bị bệnh. Một số khác có thể hay cáu gắt dễ phản ứng lại hoặc trở nên gắn bó lệ thuộc. Đối với trẻ lớn có thể giấu bệnh với bạn bè và mọi người xung quanh.
– Do bị bệnh nên nhiều trẻ phải thay đổi nếp sống, thói quen, sở thích làm giảm đi những hoạt động trước kia. Do vậy trẻ có cảm giác mất đi sự tự do, cảm thấy gò bó hoặc chán nản.
1.2. Sau một thời gian bị động kinh
Những trẻ bị ĐK nặng, ĐK kháng trị thường có những biểu hiện thay đổi tâm lý như:
– Cảm xúc: nóng tính, khó kiềm chế, bướng, xung động, dao động thất thường.
– Tính cách: đòi hỏi, nhi hoá, phụ thuộc, không kiên trì, kém giao tiếp…
– Hành vi: nhiều trẻ tăng động, có một số lại trở nên uể oải chậm chạp.
– Trí tuệ: một số trẻ học kém, giảm trí nhớ, chậm phát triển trí tuệ.
– Vấn đề sức khoẻ: một số có thể có rối loạn thần kinh chức năng, rối loạn dạng cơ thể.

2. Tâm lý của gia đình có trẻ động kinh
2.1. Cách ứng xử với trẻ
– Quá chiều, làm thay, cho ăn nhiều…
– Giảm học, giảm yêu cầu và hạn chế trẻ giao tiếp, không cho tham gia hoạt động xã hội.
– Một số cha mẹ thấy trẻ bướng bỉnh, hay đòi hỏi, học kém…lại đánh mắng trừng phạt trẻ nặng nề.
2.2. Những vấn đề tâm lý của gia đình
– Cảm xúc: lo âu, lo sợ, trầm cảm (buồn, mặc cảm, che giấu…)
– Rối loạn tâm thể: đau, mỏi, kém ngủ, ăn kém…
– Xáo trộn cuộc sống gia đình: thay đổi sinh hoạt, tài chính, mâu thuẫn trong gia đình, giảm các hoạt động các giải trí
– Cách ứng phó với bệnh khác nhau ở các gia đình:
+ Coi như thử thách và tìm cách thích nghi vượt qua
+ Coi bệnh là trừng phạt: mê tín, bi quan, bị động
+ Coi bệnh là tổn thương: lo lắng, bân tâm sức khỏe gây ảnh hưởng đến cách nuôi dạy con và cách sinh hoạt cả gia đình, lo lắng tương lai con
– Không tin tưởng hoàn toàn vào bác sĩ, không tuân trị, đi khám nhiều nơi, tìm nhiều cách điều trị khác.
– Với trẻ kháng thuốc, gia đình thường lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài: mong thuốc mới, hy vọng sau đó lại thất vọng. Sợ thuốc có tác dụng phụ.
– Phản ứng của anh chị em trẻ bị động kinh: anh chị em của trẻ động kinh cũng có thể bị những rối loạn sau:
+ Than phiền cơ thể
+ Lo âu, sợ hãi
+ Cảm giác bị bỏ rơi hoặc ghen tỵ vì ít được quan tâm
3. Các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến tái phát cơn động kinh
Các nghiên cứu cho thấy: cơn động kinh không chỉ đơn thuần do tại não mà còn do yếu tố bên ngoài hoặc trạng thái tâm lý.
– Loying (1993): 42% BN có cơn ĐK xảy ra khi sang chấn tâm lý, 27% – có lo lắng, 23% – có phản ứng cảm xúc, 9% có cơn khi ra khỏi nhà.
– Mattson (1991): nguyên nhân tái phát ĐK 84% do quên thuốc, 58% có sang chấn tâm lý.
– Fenwich (1991): 50% BN bị nhiều cơn do có lo âu trầm cảm, 30% tăng cơn do xung động.
– Nhiều BN giảm cơn và giảm mức độ nặng khi nằm viện do cảm thấy an toàn và ít sang chấn tâm lý.
4. Một số nghiên cứu của khoa Tâm bệnh viện nhi:
4.1. Nghiên cứu về tính cách của trẻ động kinh: tiến hành 3/2010
Đối tượng nghiên cứu: 32 trẻ ĐK, trong đó nam 20, nữ 12. Những trẻ này bị ĐK cơn lớn, lứa tuổi là 4-17 tuổi. Thời gian điều trị từ 2 đến 8 năm.
– Điều trị ĐK 1 loại thuốc 68%, 2 loại 32%
– Kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ tăng động 65,6%, giảm chú ý 62,5%, hay bướng và cáu 65,6%. Đánh, đập phá 28,1%. Thu mình 25%. Hay đòi hỏi 50%. Chậm khôn /học kém: 18,8%. Những trẻ có nhiều cơn ĐK có biểu hiện rối loạn hành vi và cảm xúc nhiều hơn.
– Gia đình giấu bệnh của con 34,4%. Bố mẹ quá chiều con 25%. Tự ngừng thuốc gây tái phát cơn 12%
– Trẻ đỡ nhiều cơn ĐK 43,8%. Đỡ ít 15,6%. Hết cơn sau 2 năm 40,6%.
4.2. Nghiên cứu tìm hiểu chất lượng sống của trẻ ĐK: tiến hành 7/2011
Đối tượng nghiên cứu gồm 30 trẻ trên 6 tuổi bị ĐK cơn lớn được điều trị và theo dõi ngoại trú trên 2 năm.
– Trẻ cảm thấy người khỏe, thoải mái 72%; hay đau đầu đau bụng mệt mỏi 28%.
– Trẻ có tham gia việc nhà: 75%
– Trẻ có tham gia tích cực ở lớp: 27%
– Trẻ có tham gia thể thao: 12%
– Mong muốn của trẻ: được khỏe 94%, học giỏi 85%, gia đình hạnh phúc 69%.
5. Chăm sóc tâm lý cho bệnh nhân động kinh:
– Tư vấn tâm lý nếu nhận thấy trẻ có biểu hiện: hung tính, tăng động, học kém, lo lắng bất an, buồn chán, đau mỏi, ăn ngủ kém…
– Tạo nếp sống nề nếp, sinh hoạt điều độ.
– Tôn trọng, khuyến khích trẻ tự lập và tự tin.
– Khi trẻ có hành vi sai, gia đình cần bình tĩnh tìm hiểu nguyên nhân, không đánh mắng, nên giải thích và hướng dẫn kiên trì.
– Liệu pháp hành vi nhận thức: động viên khen thưởng hành vi tốt, hướng dẫn trẻ kiểm soát cơn nóng giận: ngồi bình tĩnh, thở đều, đếm nhẩm…
– Cho trẻ tham gia vui chơi, sinh hoạt hoà nhập cộng đồng.
– Trẻ chậm trí tuệ nên học lớp đặc biệt, trẻ có khiếm khuyết chức năng cần tập luyện phục hồi chức năng.
– Cộng đồng và xã hội không thành kiến, nên tạo thuận lợi cho trẻ hoà nhập.
– Gia đình nên tham gia Câu lạc bộ để chia sẻ cảm xúc và kinh nghiệm.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Bệnh động kinh ảnh hưởng đến cơ thể như thế nào
Tăng cường miễn dịch đúng cách là một lộ trình dài hạn dựa trên việc giảm thiểu stress oxy hóa và duy trì hoạt động ổn định của các tế bào lympho. Các nghiên cứu về dược liệu học gần đây đã chỉ ra rằng, các hợp chất sinh học có trong thảo mộc truyền thống như Kim ngân hoa, Cúc hoa hay Cam thảo không chỉ có khả năng trung hòa gốc tự do mà còn hỗ trợ điều hòa các chất trung gian gây viêm.
Dù cơ thể có thể tự sản sinh vitamin D từ ánh nắng mặt trời nhưng thực phẩm cũng là một nguồn cung cấp vitamin D quan trọng giúp bù đắp sự thiếu hụt vitamin D trong những tháng thiếu nắng mùa đông.
Khi trời trở lạnh, việc đau thần kinh tọa sẽ trở nên vô cùng đau đớn, đôi lúc còn có chuyển biến xấu. Thời tiết lạnh có thể làm các cơ cột sống của bạn co cứng lại, và cơn đau của bạn có thể trầm trọng hơn do áp suất khí quyển và căng thẳng thể chất. May mắn thay, có những bước bạn có thể thực hiện để giúp giảm đau thần kinh tọa.
Bệnh mạn tính không lây (non-communicable diseases - NCDs) là nhóm bệnh bao gồm các bệnh như bệnh tim mạch, đột quỵ, tiểu đường type 2, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), rối loạn mỡ máu, béo phì, một số loại ung thư, hen… Bệnh mạn tính không lây là nguyên nhân tử vong và tàn phế hàng đầu ở nhiều quốc gia và đặt gánh nặng lớn lên hệ thống y tế và xã hội.
Trái với nỗi sợ tăng cân, khoa học chứng minh việc ăn các loại hạt giúp giảm cân, đánh bay mỡ thừa hiệu quả hơn các chế độ ăn kiêng khắt khe. Bí mật nằm ở cơ chế chuyển hóa đặc biệt, kích hoạt quá trình đốt mỡ tự nhiên mà ít ai biết tới.
Ợ nóng là cảm giác đau rát ở ngực, thỉnh thoảng xuất hiện, hoặc trở nên tồi tệ hơn sau khi ăn, vào ban đêm, khi nằm xuống hoặc cúi người. Đây là một triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
Trái cây vẫn có thể xuất hiện trong thực đơn của người bệnh tiểu đường nếu lựa chọn đúng loại và kiểm soát khẩu phần. Các chuyên gia khuyến nghị ưu tiên thực phẩm có chỉ số đường huyết (GI) thấp để hỗ trợ ổn định glucose máu.
Giai đoạn chuyển mùa từ đông sang xuân tại miền Bắc thường xuất hiện hiện tượng nồm ẩm và mưa phùn, khiến độ ẩm tăng cao và tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển mạnh. Kiểu thời tiết này đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em, người cao tuổi và những người có bệnh lý nền, do các bệnh về đường hô hấp dễ dàng bùng phát và trở nặng. Nhằm giúp người dân chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin về các biện pháp khoa học và thiết thực nhất ngay dưới đây.