Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Các loại nhiệt kế và cách đo thân nhiệt cho bé

Đo thân nhiệt cho trẻ em là việc rất cần thiết, nhất là khi bé bị sốt. Nhưng trên thực tế, các bậc cha mẹ thường khá lúng túng khi thao tác đo thân nhiệt cho con, bởi các bé thường la khóc không cho đo hoặc ngọ ngoạy khi chạm vào cơ thể chúng. Vì thế, bạn rất dễ nản lòng hoặc thất bại, không đo được hoặc kết quả đo được không chính xác. Để bạn không phải bối rối, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn thông tin về các loại nhiệt kế và cách đo thân nhiệt cho bé.

Các loại nhiệt kế và cách đo thân nhiệt cho bé

Hiện trên thị trường có nhiều loại nhiệt kế khác nhau, và tùy theo loại mà lại có vị trí đo và cách đo khác nhau. Cụ thể:

- Nhiệt kế điện tử: Tiện lợi cho mẹ khi đo nhiệt độ cho bé tại nhà, cho kết quả nhanh chóng (thường thì từ 10 giây là có kết quả). Thao tác sử dụng đơn giản, không khiến bé bị khó chịu. Mẹ có thể đo tại nhiều vị trí như: tai, trán, hậu môn, cổ chứ không nhất thiết phải đo ở nách. Tuy nhiên, kết quả đo thường không được chuẩn xác do dễ bị sai số. Cách sử dụng loại nhiệt kế này như sau:

+ Đo nhiệt độ ở hậu môn: Đo nhiệt độ cho trẻ ở vị trí này cho kết quả chính xác nhất. Cần đưa nhẹ nhàng đầu nhọn của nhiệt kế vào sâu trong trực tràng khoảng 2,5 cm hoặc cho tới khi không nhìn thấy đầu nhọn này nữa. Sau đó, kẹp chặt mông để nhiệt kế không bị tuột ra ngoài. Nhiệt kế điện tử sẽ đo nhiệt độ trong vòng 30 giây tới 2 phút và kêu tít tít khi có kết quả.

Nhiệt kế điện tử có thể đo được nhiều ví trí và cho kết quả nhanh

+ Đo nhiệt độ ở trán: Nhiệt kế điện tử đo trán ít được sử dụng bởi nó chỉ đo được nhiệt độ ở vùng trán. Khi sử dụng thì ốp nhiệt kế chính giữa và áp sát trán, quét từ giữa trán ra thái dương.

+ Đo nhiệt độ ở tai: Nhiệt kế có một đầu vòi để cho vào sâu tai dùng để đo nhiệt độ ở tai cho trẻ. Nhiệt kế đo tai an toàn và thích hợp dùng cho bé sơ sinh vì dễ sử dụng, có thể xác nhận bị sốt nhanh, kết quả chính xác nhờ bộ phận phát hiện nhiệt hồng ngoại tỏa ra từ màng nhĩ và các mô xung quanh trong 1 giây.

Nhiệt kế điện tử sử dụng hồng ngoại

+ Đo nhiệt độ ở miệng: Cho trẻ ngậm trong miệng, đo chính xác nhất khi đặt ở dưới lưỡi.

Phương pháp này chỉ nên áp dụng với bé từ 7-8 tuổi trở lên.

- Nhiệt kế thủy ngân: Nhiệt kế thủy ngân là loại nhiệt kế được dùng từ trước đến nay nên khá thông dụng đối với mọi người. Người ta cũng đo thân nhiệt bằng loại nhiệt kế này ở nhiều vị trí như nách, miệng, hậu môn.

+ Đo nhiệt độ ở nách: Bạn đặt nhiệt kế vào hõm nách của trẻ, sau đó khép tay trẻ lại. Giữ tay khép vào, phần cẳng tay để vắt ngang ngực. Chờ 5 phút rồi rút nhiệt kế ra và đọc kết quả.

Nhiệt kế thủy ngân

+ Đo nhiệt độ ở miệng: Bạn đặt bầu nhiệt kế vào trong miệng, bên dưới lưỡi. Bảo trẻ ngậm miệng trong 3 phút hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Lấy nhiệt kế ra đọc kết quả.

+ Đo nhiệt độ hậu môn: Bạn đặt bầu nhiệt kế vào miếng gạc tẩm chất bôi trơn. Đặt trẻ nằm sấp, đưa nhẹ bầu nhiệt kế vào sâu trong hậu môn khoảng 2,5 - 3,5cm, giữ nguyên nhiệt kế trong hậu môn 3 phút. Rút nhiệt kế ra và đọc kết quả.

Theo Sức khỏe cho mọi nhà
Bình luận
Tin mới
  • 05/01/2026

    Bệnh nhân ung thư gặp nhiều khó khăn trong thời tiết lạnh

    Các bệnh nhân ung thư trường gặp nhiều vấn đề sức khỏe hơn trong mùa đông so với người khỏe mạnh. Họ đặc biệt dễ mắc các bệnh virus và cảm lạnh. Do đó, những người mắc bệnh ung thư cần phải đặc biệt cẩn thận trong mùa đông để đảm bảo sức khỏe cho bản thân.

  • 04/01/2026

    Uống sữa buổi tối sai cách: Tưởng giúp con cao lớn nhưng lại là sai lầm số 1 gây hại răng

    Một ly sữa ấm vào buổi tối giúp trẻ ngủ ngon và phát triển chiều cao tốt hơn nhờ nguồn canxi dồi dào. Tuy nhiên, thói quen này lại là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng răng bị mủn do hỏng men răng nếu phụ huynh không thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách cho trẻ.

  • 04/01/2026

    Tác động của thay đổi thời tiết đến khớp và cách chăm sóc

    Thời tiết chuyển mùa là nguyên nhân khiến nhiều người, nhất là người cao tuổi bị đau khớp. Những thay đổi này không chỉ gây khó chịu mà còn làm các bệnh viêm khớp trở nên nghiêm trọng hơn. Để giảm đau và cải thiện chất lượng cuộc sống, việc hiểu rõ cơ chế tác động của thời tiết và áp dụng các biện pháp chăm sóc phù hợp là rất cần thiết. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ phân tích nguyên nhân gây đau khớp và đưa ra các giải pháp thực tế để bảo vệ xương khớp.

  • 03/01/2026

    Hàm lượng dinh dưỡng của rau củ trong bữa ăn thường ngày

    Ăn ít rau và hoa quả được xem là nguyên nhân của 1,7 triệu trường hợp tử vong, chiếm 2,8% tổng số tử vong trên thế giới. Hơn 80% nguồn vitamin A sẵn có và gần 100% nguồn vitamin C được cung cấp từ rau quả.

  • 03/01/2026

    Các vấn đề về tim mạch trong mùa đông

    Đau tim có thể xảy ra thường xuyên hơn vào mùa đông do một số yếu tố liên quan đến thời tiết lạnh. Các mạch máu có thể co lại, làm tăng huyết áp và khiến tim phải làm việc vất vả hơn để bơm máu. Điều này có thể làm tăng nguy cơ đau tim, đặc biệt đối với những người có bệnh tim từ trước. Hãy cũng tìm hiểu các vấn đề về tim mạch thường gặp trong mùa đông.

  • 02/01/2026

    Uống rượu ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?

    Rượu thường được sử dụng trong các dịp thư giãn, ăn mừng hay gắn kết xã hội. Tuy nhiên, đằng sau tính hợp pháp và sự chấp nhận rộng rãi, cần nhìn nhận rõ bản chất của rượu: một chất tác động thần kinh mạnh với ảnh hưởng đa dạng lên cơ thể con người. Dù trong nhiều trường hợp được sử dụng có kiểm soát, việc uống rượu vẫn tiềm ẩn nguy cơ lớn đối với sức khỏe, từ những rối loạn tạm thời về chức năng đến các bệnh lý mạn tính nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.

  • 01/01/2026

    Rau cải xoong có tác dụng gì?

    Cải xoong là loại rau mùa đông, tuy nhiên, ít ai biết rằng loại rau này lại được mệnh danh là một 'siêu thực phẩm'. Vậy thực sự cải xoong có tác dụng gì?

  • 01/01/2026

    Viêm tủy xương và cách phòng chống trong thời tiết lạnh

    Viêm tủy xương là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính hoặc mạn tính ở xương, bao gồm tủy xương và các mô mềm xung quanh. Bệnh thường do các loại vi khuẩn như tụ cầu vàng hoặc liên cầu gây ra. Những vi khuẩn này xâm nhập vào xương thông qua đường máu, sau khi cơ thể bị một trong các tình trạng nhiễm khuẩn tại một vùng nào đó.

Xem thêm