Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bệnh Thủy đậu - những câu hỏi thường gặp

Thuỷ đậu vốn là một bệnh nhẹ nhưng nếu không được phát hiện sớm, không được chăm sóc chu đáo, không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh sẽ nặng, và gây nhiều biến chứng nguy hiểm như: nhiễm trùng tại các nốt đậu, viêm mô tế bào, nhiễm trùng huyết, viêm phổi, viêm gan, viêm não.

Bệnh Thủy đậu - những câu hỏi thường gặp

1. Nhận biết bệnh thủy đậu như thế nào?

  • • Nhận biết bệnh thủy đậu dựa vào một số đặc điểm như bệnh khởi phát đột ngột, sốt nhẹ. Sau đó xuất hiện ban phỏng nước, không có mủ (nếu không bị nhiễm khuẩn). Ban mọc không tuần tự nên trên một vùng da ban mọc thành nhiều đợt, mỗi đợt cách nhau khoảng từ 3 - 4 ngày.

2. Bệnh thủy đậu nguy hiểm như thế nào?

  • • Bệnh thủy đậu là bệnh truyền nhiễm do virus varicella zoster gây ra, bệnh diễn tiến thường lành tính, bệnh rất hay lây, 90% người nhạy cảm có thể bị lây bệnh sau khi tiếp xúc. Bệnh thủy đậu xảy ra ở khắp nơi, bệnh có khả năng gây thành đại dịch.
  • • Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm.
  • • Phụ nữ có thai trong những tháng đầu của thai kỳ nếu mắc thuỷ đậu có thể gây dị dạng bào thai; nếu trước sinh một tuần lễ người mẹ bị thủy đậu, trẻ sinh ra có nguy cơ tử vong.

3. Bệnh thủy đậu lây truyền qua đường nào?

  • • Người là nguồn bệnh duy nhất của bệnh thủy đậu. Bệnh lây chủ yếu qua đường hô hấp, qua những giọt nước bọt bắn ra từ người bệnh hoặc khi tiếp xúc trực tiếp với nốt phỏng nước thủy đậu, do đó cần vệ sinh giường, chiếu, đồ dùng sinh hoạt của người bệnh. Bệnh có thể lây truyền trong vòng 24 - 48 giờ trước khi xuất hiện các nốt phỏng nước.

4. Có phải bị nhiễm vi rút thủy đậu thì sẽ mắc bệnh sởi không?

  • • Thủy đậu và sởi là hai bệnh khác nhau. Người đã bị thủy đậu có khả năng mắc sởi nếu chưa được tiêm ngừa sởi và ngược lại. Sởi và thủy đậu đều lây qua đường hô hấp.

5. Phân biệt nốt thủy đậu và phát ban của sởi như thế nào?

  • • Đặc điểm của của nốt phỏng thủy đậu là nước trong, rất nông, tròn hay bầu dục, có vòng đỏ bao quanh, một số nốt thủy đậu hơi lõm ở trung tâm. Nốt phỏng thủy đậu mọc không theo tuần tự, tính chất này để phân biệt với ban của bệnh sởi (ban của sởi mọc tuần tự). Ban, nốt phỏng thủy đậu thì mọc hết đợt này đến đợt khác cách nhau khoảng từ 3 - 4 ngày, vì vậy trên cùng một diện tích da các ban mọc không cùng một lứa (có ban đỏ, có nốt phỏng nước, có nốt đã bong vảy).

6. Những ai có nguy cơ mắc bệnh thủy đậu?

  • • Những người chưa được tiêm ngừa vắc xin phòng bệnh hoặc chưa từng mắc bệnh thủy đậu. Hầu hết các trường hợp đã từng mắc bệnh thủy đậu sẽ có miễn dịch suốt đời.
  • • Bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 15 tuổi, người lớn cũng có thể mắc bệnh.
  • • Bệnh xảy ra quanh năm. Bệnh thủy đậu xảy ra ở khắp nơi, đặc biệt xảy ra dịch ở những nơi đông dân cư như nhà trẻ, trường học, ký túc xá, doanh trại quân đội…

7. Dấu hiệu nhận biết bệnh?

  • • Có tiền sử tiếp xúc với người bệnh thủy đậu. Chưa tiêm ngừa vắc xin phòng thủy đậu
  • • Các dấu hiệu khởi phát thường gặp: Sốt, mệt mỏi, chán ăn, đau đầu. Sau 24-48 giờ các phỏng nước sẽ xuất hiện ở da và niêm mạc. Phỏng nước có viền da màu hồng, chứa dịch trong, sau 24 giờ thì hóa đục. Phỏng nước có thể xuất hiện đầu tiên ở mặt, ngực, lưng sau đó lan ra khắp cơ thể. Mất khoảng 1 tuần, các phỏng nước sẽ đóng vảy, và sẽ không để lại sẹo nếu không bị bội nhiễm. Thời gian mắc bệnh từ 5-10 ngày.

8. Những biến chứng có thể gặp của bệnh thủy đậu?

  • • Thuỷ đậu vốn là một bệnh nhẹ nhưng nếu không được phát hiện sớm, không được chăm sóc chu đáo, không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh sẽ nặng, và gây nhiều biến chứng nguy hiểm như: nhiễm trùng tại các nốt đậu, viêm mô tế bào, nhiễm trùng huyết, viêm phổi, viêm gan, viêm não.
  • • Những đối tượng nguy cơ cao với biến chứng: trẻ sơ sinh, người lớn, phụ nữ có thai, người bị suy giảm hệ thống miễn dịch (ung thư, HIV/AIDS, suy tủy,…).
  • • Sau giai đoạn phát bệnh, virus ngủ đông tại các hạch thần kinh, sau đó có thể được tái hoạt hóa gây ra bệnh zona.

9. Chữa trị bệnh thủy đậu ra sao? (Theo chỉ định bác sĩ)

  • • Bệnh do virut gây ra nên hiện nay chưa có thuốc đặc trị mà tùy thuộc vào sự phát hiện bệnh sớm trong 24 giờ đầu.
  • • Điều trị triệu chứng: Chống nhiễm khuẩn, hạ sốt, an thần; chống ngứa để bệnh nhân đỡ cào gãi. Chú ý cắt ngắn móng tay và giữ sạch tay. Tại chỗ nốt đậu dập vỡ nên chấm dung dịch xanh metylen.
  • • Điều trị đặc hiệu (Khi có chỉ định dùng thuốc của bác sĩ) : Dùng kháng sinh chống virus loại acyclovir, nên sử dụng trong vòng 24 giờ đầu khi xuất hiện nốt đậu có thể giúp rút ngắn thời gian bệnh và mức độ nghiêm trọng của bệnh.

10. Chăm sóc trẻ khi mắc bệnh thủy đậu như thế nào?

  • • Cách ly trẻ tại nhà cho tới khi khỏi hẳn. Bổ sung thêm vitamin C, nhỏ mũi 2 lần/ngày cho trẻ.
  • • Mặc quần áo vải mềm, thấm hút mồ hôi và đặc biệt chú ý tới việc đảm bảo vệ sinh da cho trẻ để tránh xảy ra biến chứng. Giữ bàn tay cho trẻ thật sạch, cắt móng tay trẻ. Áo quần, khăn mặt... người bệnh cần được ngâm giặt bằng xà phòng, phơi nắng, là (ủi). Phụ nữ mang thai không được thăm nom hay chăm sóc người bệnh.
  • • Tuyệt đối không làm vỡ các nốt phỏng nước, khi tắm cần phải rất nhẹ nhàng. Khi có phỏng nước bị vỡ cần bôi xanh Methylene để sát khuẩn.
  • • Ngoài ra cũng cần chú ý vệ sinh răng miệng, thường xuyên súc miệng bằng nước sát trùng, trong trường hợp trẻ không ăn được cần đi khám để được tư vấn.

11. Làm thế nào để phòng bệnh?

  • • Cần có chế độ dinh dưỡng cho trẻ thật tốt để nâng cao sức đề kháng. Tốt nhất vẫn là tiêm vaccin phòng bệnh thủy đậu cho trẻ và cả người lớn chưa có miễn dịch với bệnh thủy đậu, đây là biện pháp phòng bệnh tốt nhất.
  • • Bệnh nhân bị bệnh thủy đậu: cần được cách ly cho đến khi tất cả các nốt phỏng nước đã đóng vảy; Hạn chế tiếp xúc với người khác, đeo khẩu trang khi tiếp xúc; Khử khuẩn đồ dùng cá nhân hàng ngày.

12. Những điều lưu ý khi mắc bệnh thủy đậu?

  • • Tránh làm vỡ các nốt thuỷ đậu vì dễ gây bội nhiễm và có thể tạo thành sẹo.
  • • Giữ gìn vệ sinh cá nhân là quan trọng nhất. Không kiêng tắm cho trẻ.
  • • Không sử dụng Asprin vì có thể gây hội chứng Reye
  • • Phỏng nước càng nhiều thì bệnh càng nặng.
  • • Khi có nhiều phỏng nước vỡ hoặc có dấu hiệu bất thường, cần cho trẻ đi bệnh viện để được điều trị đề phòng nhiễm khuẩn, nhiễm độc và biến chứng nguy hiểm.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những điều cần biết về vaccine thủy đậu cho trẻ em

Theo Viện Pasteur Hồ Chí Minh
Bình luận
Tin mới
  • 18/02/2026

    Bật mí những cách cải thiện miễn dịch đơn giản ngay tại nhà

    Trong những năm gần đây, nhiều người Việt có xu hướng sử dụng các loại thực phẩm và đồ uống có nguồn gốc tự nhiên nhằm hỗ trợ sức khỏe và tăng cường sức đề kháng, như mật ong chanh sả, trà gừng, chanh muối, hoặc các loại trà thảo mộc túi lọc và đồ uống thảo mộc đóng chai.

  • 18/02/2026

    9 tác hại khi lười tập thể dục

    Không tập thể dục hay tập không đủ có thể gây ra nhiều tác dụng phụ cho cơ thể, bao gồm tăng cân, giảm mức năng lượng và tăng nguy cơ mắc các bệnh lý mạn tính...

  • 18/02/2026

    Tác hại âm thầm của nước ngọt đối với trẻ em trong kỳ nghỉ dài

    Trong những kỳ nghỉ dài ngày, đặc biệt là dịp Tết Nguyên Đán, các gia đình thường có tâm lý chiều chuộng con trẻ bằng những món bánh kẹo và nước ngọt có ga đầy hấp dẫn để tăng thêm không khí vui tươi, sum vầy. Những thức uống rực rỡ sắc màu với vị ngọt đậm đà này dễ dàng mang lại cảm giác phấn khích tức thì, khiến trẻ nhỏ đặc biệt yêu thích và coi đó như một phần không thể thiếu của sự hưởng thụ.

  • 18/02/2026

    Vệ sinh mũi họng đúng cách vào những ngày độ ẩm cao

    Vào những ngày trời nồm, độ ẩm không khí vọt lên trên 95%, vi khuẩn và nấm mốc bắt đầu sinh sôi khắp nơi. Vì mũi và họng trực tiếp hít thở bầu không khí vào cơ thể, nên đây cũng là nơi dễ bị virus tấn công, dẫn đến viêm mũi dị ứng hay viêm xoang. Viện Y học ứng dụng Việt Nam khuyến nghị cách đơn giản nhất để bảo vệ cả nhà chính là chủ động vệ sinh mũi họng hằng ngày. Việc này giúp làm sạch đường thở và tạo ra một "lớp màng bảo vệ" vững chắc trước các mầm bệnh bên ngoài.

  • 17/02/2026

    Bước sang tuổi 40: 10 điều bạn nên làm mỗi ngày để bảo vệ trái tim

    Sau tuổi 40, nguy cơ đau tim tăng do thay đổi sinh lý, lối sống và áp lực cuộc sống. Tuy nhiên, chỉ với những điều chỉnh nhỏ mỗi ngày, bạn hoàn toàn có thể bảo vệ trái tim, kiểm soát huyết áp, cholesterol và duy trì sức khỏe tim mạch lâu dài.

  • 17/02/2026

    Thư chúc Tết Bính Ngọ 2026

    Kính gửi: Quý Đối tác, Quý Khách hàng cùng toàn thể cán bộ, nhân viên Viện Y học ứng dụng Việt Nam

  • 17/02/2026

    Mẹo giúp khắc phục tình trạng đầy bụng dịp Tết

    Rối loạn tiêu hóa, chướng bụng và khó tiêu không chỉ gây cảm giác khó chịu nhất thời mà còn là dấu hiệu của việc hệ thống chuyển hóa đang bị quá tải.

  • 16/02/2026

    Bí quyết xây dựng thực đơn giúp trẻ thoát cảnh ăn nhiều nhưng vẫn còi

    Không ít phụ huynh than phiền con ăn rất khỏe, bữa nào cũng đầy bát cơm thịt nhưng vẫn chậm lớn, hay ốm vặt. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, mấu chốt không nằm ở số lượng trẻ ăn vào, mà ở sự cân bằng tỷ lệ vàng giữa 4 nhóm chất.

Xem thêm