Acid folic là một dạng folate nhân tạo, một loại vitamin B (chính xác là B9). Acid folic được tìm thấy trong ngũ cốc, mì ống, bánh mì có bổ sung thêm acid folic, và tất nhiên là các chất bổ sung. Folate có nhiều trong các loại thực phẩm như rau lá, trứng và trái cây họ cam quýt. Acid folic và folate mang lại lợi ích sức khỏe trong suốt cuộc đời của bạn, nhưng bạn đặc biệt cần ưu tiên acid folic trong các trường hợp sau:

Bạn chuẩn bị mang thai
Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên bổ sung 400 microgam (mcg) acid folic hàng ngày cùng với thực phẩm có folate từ chế độ ăn uống đa dạng. Điều này giúp ngăn ngừa các dị tật ống thần kinh như nứt đốt sống và thiếu não. Điều quan trọng là bạn nên bắt đầu bổ sung ít nhất một tháng trước khi bạn mang thai. Hầu hết phụ nữ không biết rằng họ đang mang thai trong những ngày đầu và hầu hết các dị tật bẩm sinh lại xảy ra trong ba đến bốn tuần đầu tiên của thai kỳ. Cần lưu ý rằng bổ sung acid folic trước và trong khi mang thai có thể giúp ngăn ngừa tới 7/10 trường hợp dị tật ống thần kinh.
Bạn có thai
Bổ sung đủ acid folic là một trong những cách để ngăn ngừa dị tật bẩm sinh trước và trong khi mang thai. Nếu bạn đang mang thai, bạn có thể cần hơn 400 mcg acid folic mỗi ngày. Con số này có thể dao động từ 400 đến 800 microgam mỗi ngày. Những phụ nữ mang thai đã từng sinh con bị dị tật ống thần kinh nên dùng liều cao hơn. CDC khuyến cáo rằng những phụ nữ này nên bổ sung tới 4.000 mcg acid folic mỗi ngày trong một tháng trước khi mang thai và trong ba tháng đầu của thai kỳ. Những bà mẹ mang đa thai nên dùng liều gấp đôi. Tin tốt là không giống như các loại vitamin trước khi sinh có thể khó uống vì kích thước lớn, acid folic là một viên thuốc nhỏ không có mùi vị. Bạn có thể nghiền nhỏ và trộn với mứt trái cây hoặc nhai trực tiếp. Bạn cũng nên thảo luận về các yếu tố rủi ro và quá trình mang thai của bạn với bác sĩ sản khoa để có các khuyến nghị cá nhân về lượng acid folic bạn cần trong thai kỳ.
Nếu bạn mang thai, hãy chuẩn bị cho mình những kiến thức dinh dưỡng khoa học và phù hợp với thể trạng để giúp mẹ khỏe, bé phát triển tốt suốt 9 tháng thai kỳ. Nếu muốn được tư vấn bởi các chuyên gia giàu kinh nghiệm, hãy tới Phòng khám chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM trực thuộc Viện Y học ứng dụng Việt Nam. Liên hệ đặt lịch TẠI ĐÂY hoặc tại Hotline: 0935183939 hoặc 02436335678
Bạn đang cho con bú
Bạn nên tiếp tục bổ sung acid folic khi đang cho con bú. Điều này sẽ giúp đảm bảo em bé của bạn nhận đủ acid folic từ sữa mẹ. Nói chuyện với bác sĩ về lượng acid folic bạn có thể cần, một số chuyên gia khuyên bạn nên tăng lượng bổ sung lên 500 mcg acid folic mỗi ngày khi đang cho con bú.
Bạn bị thiếu máu
Nếu bạn không tiêu thụ đủ acid folic, bạn có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu folate. Folate và acid folic giúp tạo ra các tế bào hồng cầu mang oxy đến tất cả các bộ phận của cơ thể bạn. Thiếu máu do thiếu folate là phổ biến nhất trong thời kỳ mang thai, nhưng điều này cũng có thể xảy ra nếu bạn nghiện rượu hoặc đang dùng một số loại thuốc để điều trị co giật, lo lắng hoặc viêm khớp. Các triệu chứng có thể bao gồm mệt mỏi, nhức đầu, suy nhược, xanh xao, đau miệng và lưỡi. Hãy thảo luận về bất kỳ triệu chứng nào của bạn với bác sĩ để xem liệu bạn có bị thiếu máu hay không.

Bạn đang trong thời kỳ mãn kinh
Đó là sự thật: Phụ nữ đã trải qua thời kỳ mãn kinh vẫn cần 400 microgam acid folic mỗi ngày. Tuy nhiên cần lưu ý là các chuyên gia không khuyên dùng acid folic để điều trị các triệu chứng mãn kinh như bốc hỏa và đổ mồ hôi ban đêm. Hỏi ý kiến bác sĩ xem liệu bạn có cần bổ sung acid folic giai đoạn mãn kinh hay không.
Đọc thêm bài viết: Vitamin và muối khoáng thiết yếu dành cho phụ nữ
Bạn có đột biến gen
Một số người được sinh ra với một lỗ hổng di truyền cản trở khả năng chuyển đổi acid folic thành folate trong cơ thể bạn. Những người có đột biến gen methylene-tetrahydrofolate reductase (MTHFR ) gặp khó khăn trong việc chuyển hóa acid folic và có thể cần bổ sung thêm lượng vitamin B này. Trao đổi với bác sĩ về nhu cầu acid folic của bạn.
Bạn có nguy cơ mắc bệnh tim hoặc đột quỵ
Acid folic giúp giảm mức homocysteine, một loại acid amin có liên quan đến bệnh tim và đột quỵ. Tuy nhiên, không khuyến nghị sử dụng rộng rãi các chất bổ sung vitamin B để giảm nguy cơ mắc các bệnh này, ít nhất là ở thời điểm hiện tại thì chưa khuyến nghị. Thay vào đó, bạn nên ăn một chế độ ăn uống lành mạnh giàu trái cây và rau quả, ngũ cốc nguyên hạt và protein nạc là cách tốt nhất để giảm nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ.
Bạn đang phải đối mặt với một số vấn đề sức khỏe tâm thần
Theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Biological Psychiatry, vitamin B - bao gồm cả acid folic - có thể giúp duy trì kỹ năng tập trung ở những người trải qua giai đoạn đầu của chứng rối loạn tâm thần. Trong nghiên cứu, những người bị tâm thần phân liệt được bổ sung vitamin B bao gồm acid folic thực hiện các nhiệm vụ tập trung và chú ý tốt hơn so với những người được cho uống giả dược.
Bạn có thể bị quá liều acid folic
Acid folic và folate rất cần thiết cho một sức khỏe tốt, nhưng bạn có thể sẽ lạm dụng nó. Bạn không nên dùng quá 1.000 mcg acid folic mỗi ngày trừ khi bạn được bác sĩ kê đơn. Quá nhiều acid folic có thể che giấu các triệu chứng của thiếu hụt vitamin B12 và có thể gây tổn thương thần kinh.
Sẽ rất khó để lạm dụng folate, nhưng thực phẩm tăng cường và chất bổ sung có thể đẩy bạn vượt quá giới hạn nếu bạn không theo dõi chế độ ăn uống của mình. Ví dụ, nhiều loại ngũ cốc ăn sáng có bổ sung acid folic với hàm lượng lên tới 100% nhu cầu khuyến nghị acid folic hàng ngày hoặc 400 mcg acid folic trong mỗi khẩu phần.
Nếu bạn đang cần bổ sung acid folic hoặc bất kỳ vitamin và khoáng chất nào khác để tăng cường sức khỏe, hãy liên hệ với Nhà thuốc VIAM thuộc Viện Y học ứng dụng Việt Nam để được tư vấn, hướng dẫn sử dụng vitamin và vi chất hiệu quả, an toàn với các Chuyên gia, Dược sỹ có uy tín TẠI ĐÂY hoặc Hotline 024 3633 5678 để được tư vấn.
Tỏi và mật ong là hai thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hằng ngày của người Việt. Ngoài giá trị dinh dưỡng, chúng còn được nghiên cứu về một số tác dụng sinh học có lợi cho sức khỏe khi sử dụng hợp lý.
Thiền định không chỉ bắt nguồn từ truyền thống tâm linh mà còn được khoa học chứng minh mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần trong cuộc sống hiện đại. Thực hành thiền giúp giảm stress hàng ngày, hỗ trợ điều trị bệnh lý mãn tính, và tạo sự cân bằng nội tại bền vững. Chỉ vài phút thiền mỗi ngày có thể tạo ra những thay đổi sinh học tích cực, như giảm hormone căng thẳng cortisol và cải thiện chức năng hệ miễn dịch. Bài viết này nhằm tổng hợp các bằng chứng khoa học về lợi ích của thiền và cung cấp hướng dẫn thực hành đơn giản cho người mới bắt đầu.
Thời gian gần đây, trào lưu “ăn chống viêm”, “thải độc” hay “tăng miễn dịch cấp tốc” với những lời khuyên “bỏ sữa ngay để trị mụn”, “gluten (ngũ cốc) là thủ phạm gây viêm não” trở nên phổ biến trên mạng xã hội.
Việc có những ngày sinh hoạt đều đặn có thể giúp bạn cảm thấy ổn định hơn khi cuộc sống trở nên căng thẳng. Nhưng một số thói quen nhỏ, thường bị bỏ qua, lại có thể gây hại cho sức khỏe của bạn, dẫn đến căng thẳng về thể chất hoặc tinh thần theo thời gian.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội sẽ diễn ra vào ngày 30 và 31-5-2026. Trong cuộc đua nước rút đầy áp lực, bên cạnh việc ôn luyện kiến thức, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quyết định đến phong độ của thí sinh. Chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, bổ sung dưỡng chất đúng cách để đảm bảo sức khỏe, trí não hoạt động bền bỉ trong giai đoạn cao điểm.
Muốn giảm cân, nhiều người thường cắt giảm tinh bột nhưng cơ thể cần đủ tinh bột để hoạt động. Vì vậy nên chọn đúng loại tinh bột và ăn đúng cách giúp giảm cân mà không cần phải nhịn đói khổ sở.
Nhiều người lầm tưởng rằng hệ miễn dịch của trẻ sau 6 tuổi đã trưởng thành và đủ sức chống chọi với thế giới. Tuy nhiên, thực tế khoa học lại cho thấy điều ngược lại: Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng cần được củng cố miễn dịch.
Chạy bộ giúp tiêu hao năng lượng hiệu quả và cải thiện sức khỏe tim mạch nhưng mỡ bụng không thể giảm ngay sau vài buổi tập. Thời điểm cơ thể bắt đầu huy động mỡ phụ thuộc vào cường độ vận động, thời gian duy trì, chế độ dinh dưỡng và khả năng thích nghi chuyển hóa của từng người.