Huyết áp được chi phối bởi ba yếu tố quan trọng là tim, mạch máu và máu.
Chỉ số huyết áp gồm 2 số: Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu – đơn vị đo chỉ số huyết áp là milimet thủy ngân (mm Hg). Chỉ số huyết áp bình thường tối đa <= 130 mm Hg và tối thiểu là <= 80 mm Hg. Tăng huyết áp là khi huyết áp tối đa >= 140 mm Hg và huyết áp tối thiểu >= 90 mm Hg.
Thay đổi huyết áp trong thai kỳ
Khi mang thai, có các thay đổi sinh lí về tim, mạch như nhịp tim nhanh, tăng lượng máu, một số bộ phận của cơ thể tăng sinh mạch máu, nên cần lượng máu đi qua nhiều hơn như vú, tử cung, nhau thai…
Do đó, người phụ nữ mang thai phải được theo dõi huyết áp thường xuyên, đặc biệt là khi thai >= 20 tuần tuổi.
Ở phụ nữ mang thai có khoảng 15% bị tăng huyết áp. Tăng huyết áp hiện nay vẫn chưa tìm được nguyên nhân cụ thể, một số yếu tố thuận lợi dẫn đến tăng huyết áp như ăn nhiều muối, ít vận động thể lực, béo phì, tăng cholesterol, căng thẳng thần kinh, tâm lý…
Một số bệnh lí mắc phải có thể làm tăng huyết áp như bệnh về thận, tuyến thượng thận, tuyến giáp, bệnh tim mạch…
Ảnh hưởng của tăng huyết áp trong thai kỳ
- Đối với mẹ: Mờ mắt, tiểu ít, phù nề, phù phổi cấp, suy tim cấp, suy thận cấp, xuất huyết não, liệt nửa người…
- Đối với thai nhi: Thai suy dinh dưỡng, chậm phát triển trong tử cung, thai chết lưu, đẻ non – có khoảng 25% trẻ đẻ non là do mẹ tăng huyết áp khi có thai.
- Tiền sản giật: Là tình trạng bao gồm tăng huyết áp, có đạm trong nước tiểu và phù nhiều. Thường xảy ra sau tuần 20 của thai kì. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến sản giật, gây tử vong cho mẹ và thai nhi.
Điều trị và phòng ngừa
- Khi mang thai người phụ nữ cần phải khám thai thường kỳ và đo huyết áp mỗi lần khám thai. Nếu phát hiện bị tăng huyết áp trước khi mang thai (cao huyết áp mãn tính) phải điều trị ổn định tùy theo căn nguyên gây tăng huyết áp.
- Tăng huyết áp đơn thuần không có các biểu hiện của tiền sản giật cần theo dõi huyết áp thường xuyên khi khám thai.
- Tăng huyết áp trong tiền sản giật (tăng huyết áp + protein niệu + phù) phải được điều trị nội trú tại các cơ sở y tế chuyên khoa. Nhiều trường hợp điều trị nội khoa không kết quả phải mổ lấy thai sớm vì quyền lợi và sức khỏe của mẹ.
Phòng bệnh tăng huyết áp tốt nhất là theo dõi huyết áp sớm, thường xuyên lúc mang thai, biết được tình trạng huyết áp của mình trước khi có thai.
Tăng huyết áp thai kỳ là báo động một thai kỳ nguy cơ. Việc quan trọng cần làm là theo dõi sát huyết áp trước và trong khi mang thai.
Nếu có tình trạng tăng huyết áp xảy ra phải được sự can thiệp tốt nhất của bác sĩ nhằm đem lại sức khỏe tốt nhất cho cả mẹ và con.
Nước ép bưởi mang lại nhiều lợi ích như cấp nước, hỗ trợ tiêu hóa và giảm nguy cơ bệnh. Tuy nhiên, loại đồ uống này cũng tiềm ẩn rủi ro, đặc biệt với một số đối tượng cần thận trọng khi sử dụng thường xuyên.
Dâu tằm là loại quả dân dã nhưng giàu dinh dưỡng, đặc biệt là hàm lượng chất chống oxy hóa dồi dào có lợi cho sức khỏe, nhất là với một số nhóm người cụ thể.
Trầm cảm kháng trị xảy ra khi các triệu chứng của một người không cải thiện sau khi đã thử ít nhất hai loại thuốc chống trầm cảm khác nhau. Một nghiên cứu gần đây đã điều tra tác động của chế độ ăn ketogenic ít carbohydrate đối với người lớn mắc chứng trầm cảm kháng trị.
Dù sống ở vùng nhiệt đới ngập tràn ánh nắng, tỷ lệ thiếu hụt vitamin D ở trẻ em Việt Nam vẫn đang ở mức báo động. Được ví như "chìa khóa" cho tầm vóc và hệ miễn dịch, việc lãng quên dưỡng chất vàng này đang để lại những hệ lụy sức khỏe kéo dài đến tận tuổi trưởng thành.
Magie là một khoáng chất đa lượng thiết yếu, đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì sức khỏe của xương, cơ bắp và hệ thần kinh. Khi cơ thể được cung cấp đủ lượng magie, hàng loạt các chức năng sẽ được cải thiện rõ rệt.
Hạ đường huyết là tình trạng xảy ra khi mức đường huyết trong cơ thể giảm xuống quá thấp để có thể cung cấp đủ năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.
Magie là khoáng chất quan trọng giúp điều hòa thần kinh, giảm căng thẳng và cải thiện giấc ngủ. Bổ sung thực phẩm giàu magie đúng cách, kết hợp món ăn phù hợp, có thể hỗ trợ ngủ ngon và nâng cao sức khỏe toàn diện.
Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ tích tụ quá mức trong tế bào gan, lượng mỡ chiếm khoảng trên 5% trọng lượng gan. Chế độ ăn góp phần quan trọng trong điều trị bệnh gan nhiễm mỡ.