Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Tầm quan trọng của vaccin bại liệt

Bại liệt là một bệnh nhiễm trùng gây ra bởi một loại virus sống trong đường tiêu hóa, là một trong những nguyên nhân gây tàn tật hàng đầu tại Mỹ và nhiều quốc gia.

Bệnh bại liệt trẻ em là một bệnh truyền nhiễm do virus bại liệt lây qua đường tiêu hóa gây ra. Virus sẽ gây viêm sừng trước tủy sống, rồi dẫn đến bị liệt hai chi dưới, nếu không điều trị kịp thời sẽ bị tàn tật vĩnh viễn. Bệnh thường gặp ở trẻ từ 1-5 tuổi và hay xuất hiện ở mùa hè thu.

Hiện nay chúng ta có thể phòng bệnh này bằng vaccin bại liệtKể từ khi được đưa vào chương trình tiêm chủng quốc gia vào năm 1955, bệnh bại liệt đã được thanh toán ở Mỹ và nhiều quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, ở một số quốc gia bệnh vẫn còn khá phổ biến. Vì lý do đó, vaccin phòng bại liệt vẫn là một trong những vaccin bắt buộc nằm trong chương trình tiêm chủng quốc gia cho trẻ em.

Vaccin bại liệt được sử dụng như thế nào?

Trước năm 2000, vaccin bại liệt đường uống làm từ các virus sống (OPV) được sử dụng trên toàn thế giới. Mặc dù các vaccin sống tỏ ra khá hiệu quả trong việc bảo vệ cơ thể chống bệnh bại liệt, nhưng có một số ca mắc bại liệt hàng năm lại do chính bản thân vaccin sống gây ra. Vào năm 2000, Bộ y tế Hoa Kỳ đã đổi sang dạng vaccin bại liệt làm bất hoạt (IPV). Việc sử dụng vaccin làm từ virus đã được làm bất hoạt không có khả năng gây bệnh, vaccin IPV được sử dụng dưới dạng tiêm ở tay hoặc chân.

Những đối tượng cần tiêm vaccin bại liệt

Tất cả mọi người nên được tiêm vaccin bại liệt khi còn nhỏ. Trẻ em nên được tiêm 4 liều vaccin IPV tại các thời điểm sau:

  • 1 liều vào lúc 2 tháng tuổi
  • 1 liều vào lúc 4 tháng tuổi
  • 1 liều vào lúc 6 – 18 tháng tuổi
  • 1 liều nhắc lại vào 4 – 6 tuổi

IPV có thể được tiêm vào cùng thời điểm với các loại vaccin khác.

Do hầu như tất cả mọi người đều đã được tiêm vaccin khi còn nhỏ nên việc chủng ngừa bại liệt thường xuyên là không được khuyến cáo đối với người trên 18 tuổi. Tuy nhiên, 3 nhóm đối tượng có nguy cơ cao tiếp xúc với virus bại liệt nên cân nhắc về việc dùng nhắc lại bao gồm:

  • Những người đi du lịch tới các khu vực vẫn tồn tại bệnh bại liệt
  • Những người làm việc trong các phòng thí nghiệm có tiếp xúc với virus bại liệt
  • Những nhân viên y tế có tiếp xúc gần với những người có thể bị nhiễm virus bại liệt

Nếu bạn nằm trong một trong 3 nhóm đối tượng trên, bạn nên đi tiêm nhắc lại vaccin. Trường hợp bạn chưa từng được tiêm vaccin phòng bại liệt, bạn nên tiêm 3 liều vaccin bại liệt IPV:

  • Liều thứ nhất vào bất cứ thời điểm nào
  • Liều thứ hai sau từ 1 – 2 tháng
  • Liều thứ ba sau 6 – 12 tháng tiếp theo sau liều thứ hai

Nếu bạn đã từng sử dụng 1 – 2 liều vaccin bại liệt trước kia, bạn vẫn nên tiêm nốt 1 - 2 mũi còn lại.

Những đối tượng không nên sử dụng vaccin  bại liệt

  • Những đối tượng đã từng bị dị ứng nghiêm trọng với vaccin bại liệt
  • Những đối tượng đã từng bị dị ứng nghiêm trọng với các kháng sinh như streptomycin, polymyxin B, neomycin

Mặc dù chưa ghi nhận tác dụng phụ nào trên đối tượng phụ nữ mang thai đã được sử dụng vaccin, tuy nhiên phụ nữ có thai nên tránh tiêm vaccin bại liệt nếu có thể. Những bà bầu thuộc một trong ba nhóm khuyến cáo nên tiêm vaccin nêu trên nên trao đổi với bác sỹ về việc tiêm một liều vaccin IPV theo lịch dành cho người lớn.

Những tác dụng không mong muốn của vaccin bại liệt

Một số người sau khi tiêm vaccin bại liệt có thể bị đau, sưng đỏ tại vị trí tiêm. Tuy nhiên, hầu hết mọi người sẽ không gặp phải bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào. 

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: 10 cách giảm đau cho trẻ khi đi tiêm chủng

Bình luận
Tin mới
  • 24/04/2026

    5 lợi ích khi đi bộ 1 km mỗi ngày

    Chỉ cần đi bộ 1 km mỗi ngày, tương đương 10–15 phút, có thể mang lại nhiều lợi ích cho tim mạch, tinh thần và cân nặng. Đây là thói quen đơn giản, dễ duy trì, phù hợp với người bận rộn.

  • 24/04/2026

    Dấu hiệu cảnh báo đau tim ở phụ nữ

    Các dấu hiệu của cơn đau tim có thể khác nhau ở phụ nữ so với nam giới, ngoài các dấu hiệu chung như đau ngực, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa...

  • 23/04/2026

    Cách phòng ngừa sỏi thận không dùng thuốc

    Sỏi thận có tỷ lệ tái phát cao nhưng hoàn toàn có thể phòng ngừa nếu điều chỉnh lối sống và chế độ ăn uống hợp lý. Uống đủ nước, ăn nhạt, kiểm soát dinh dưỡng là những biện pháp quan trọng giúp bảo vệ thận lâu dài.

  • 23/04/2026

    Tại sao mùa hè là thời điểm vàng để trẻ phát triển chiều cao?

    Mùa hè không chỉ là khoảng thời gian nghỉ ngơi sau một năm học tập vất vả mà còn là cơ hội tuyệt vời để trẻ phát triển chiều cao một cách tốt nhất. Đây là lúc trẻ có nhiều thời gian tự do hơn để xây dựng những thói quen lành mạnh về ăn uống, vận động, ngủ nghỉ và tiếp xúc với ánh nắng. Tất cả những yếu tố này đều góp phần quan trọng giúp hormone tăng trưởng hoạt động hiệu quả, hỗ trợ xương và sụn khớp phát triển tối ưu. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin khoa học và thực tế để cha mẹ hiểu rõ hơn tại sao mùa hè lại là thời điểm vàng cho sự tăng trưởng chiều cao của trẻ.

  • 22/04/2026

    4 chế độ ăn kiêng điển hình làm da khô

    Da khô là một trong những vấn đề da liễu phổ biến mà nhiều người gặp phải. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến vẻ ngoài mà còn có thể gây ra cảm giác khó chịu, ngứa ngáy và thậm chí là tổn thương cho da. Một trong những nguyên nhân tiềm ẩn làm khô da là chế độ ăn uống không hợp lý.

  • 22/04/2026

    Mỗi người cần ngủ bao nhiêu giờ?

    Đối với nhiều người, sẽ luôn có một cảm giác bạn luôn thiểu ngủ nhưng không biết chính xác mình cần ngủ bao nhiêu là đủ? Giấc ngủ không phải là một sự xa xỉ, đó là nhu cầu sinh học thiết yếu. Ngủ đủ giấc có thể tạo nên sự khác biệt giữa một ngày trần đầy năng lượng và một ngày mệt mỏi rã rời.

  • 21/04/2026

    4 bài tập giúp cải thiện mỡ bụng hiệu quả nhất

    Để giảm mỡ bụng không thể tập trung vào một bài tập mà cần phối hợp bài tập toàn thân để tăng tiêu hao năng lượng, duy trì khối cơ và cải thiện chuyển hóa.

  • 21/04/2026

    8 loại thực phẩm thường ngày có thể chứa vi nhựa

    Vi nhựa có nhiều kích thước, hình dạng, màu sắc và thành phần polymer khác nhau, kèm các phụ gia hóa học; sự đa dạng này khiến việc phát hiện và đánh giá tác động sức khỏe của vi nhựa trở nên phức tạp. Hiện chưa có định nghĩa chuẩn toàn cầu cho vi nhựa và nano nhựa, cũng như chưa có phương pháp tiêu chuẩn để định lượng chính xác trong thực phẩm.

Xem thêm