Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Sụp mí mắt ảnh hưởng đến thị lực như thế nào?

Có khoảng 11.5% số người trưởng thành bị sụp mí mắt. Mặc dù nhiều người nghĩ rằng sụp mí mắt chỉ là vấn đề về thẩm mĩ, nhưng sụp mí mắt có thể sẽ ảnh hưởng đến thị lực của bạn.

Sụp mí mắt thường có 2 dạng: sụp mí mắt trên hoặc sụp cả mí trên và mí dưới. Sụp mí mắt có thể là do bẩm sinh hoặc xuất hiện ở giai đoạn sau của cuộc đời. Xác định được bạn bị sụp mí mắt loại nào và nguyên nhân gây sụp mí có thể giúp bạn xác định được biện pháp điều trị đúng đắn, cũng như bảo tồn được thị lực và giúp cải thiện vấn đề về thẩm mỹ.

Các loại sụp mí mắt

Có 2 loại sụp mí mắt chính, hai loại này sẽ ảnh hưởng đến thị lực theo những cách khác nhau. Xác định được bạn bị sụp mí mắt loại nào sẽ giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân chính xác và đưa ra phương pháp điều trị hợp lý.

Sụp mí mắt trên

Sụp mí mắt trên sẽ khiến bạn không thể mở mắt to được hoàn toàn. Sụp mí mắt trên thường dẫn đến tình trạng cản trở tầm nhìn ngoại vị hoặc thậm chí cản trở tầm nhìn thẳng. Một số người sẽ phải nhìn qua lông mi của họ mới thấy được. Trẻ em có thể bị sụp mí mắt trên bẩm sinh, thường là do yếu cơ nâng mí mắt. Phẫu thuật thường được khuyến cáo sử dụng để sửa chữa tình trạng sụp mí mắt trên ở trẻ em nếu gây ảnh hưởng đến thị lực.

Sụp cả mí trên và mí dưới

Thừa da ở mí mắt sẽ gây ra tình trạng sụp cả mí mắt trên và dưới. Nhiều người thường nhầm tình trạng này với tình trạng mệt mỏi hoặc có bọng mắt. Cũng giống như sụp mí mắt trên, sụp cả 2 mí mắt có thể khiến mí mắt khép lại hoặc gây hạn chế tầm nhìn.

Nguyên nhân gây sụp mí mắt

Sụp mí mắt có thể do yếu cơ kiểm soát mí mắt hoặc do dây thần kinh kiểm soát các cơ này hoạt động không hiệu quả. Sụp mí mắt có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau, ví dụ như:

  • Tuổi cao
  • Chấn thương vùng mí mắt
  • Tổn thương dây thần kinh kiểm soát các cơ ở mí mắt
  • Kéo dãn các cơ hoặc dây chằng ở mí mắt quá mức
  • Biến chứng sau phẫu thuật mắt

Nhiều tình trạng bệnh lý có thể dẫn đến sụp mí mắt, bao gồm:

  • Liệt dây thần kinh số 3
  • Hội chứng Horner
  • Teo cơ
  • Nhược cơ

Trong một số trường hợp khối u hoặc thừa quá nhiều da cũng có thể làm sụp mí mắt.

Sụp mí mắt tạm thời có thể là do tiêm Botox sai vị trí. Tình trạng này có thể tự cải thiện trong vòng vài tháng. Phụ thuộc vào dạng sụp mí mắt cũng như mức độ nghiêm trọng của tình trạng này, mà sụp mí mắt có thể gây hạn chế tầm nhìn và suy giảm chất lượng cuộc sống. Bác sĩ nhãn khoa sẽ giúp bạn xác định loại sụp mí mắt và tìm ra nguyên nhân tiềm ẩn của vấn đề trước khi đưa ra kế hoạch điều trị.

Điều trị cải thiện thị lực

Các bác sĩ nhãn khoa từ lâu đã kê đơn việc phẫu thuật để làm giảm hoặc cải thiện tình trạng sụp mí mắt và cải thiện thị lực. Ngày nay, cũng có những lựa chọn không cần phẫu thuật có thể giúp cải thiện tình trạng sụp mí mắt, đặc biệt là sụp mí mắt trên.

Phẫu thuật

Phụ thuộc vào nguyên nhân gây sụp mí, bác sĩ có thể đưa ra các phương pháp phẫu thuật cụ thể, ví dụ như:

  • Nâng cơ: đây là cách tiếp cận phổ biến nhất, sử dụng cho những người có chức năng mí mắt bình thường. Bác sĩ sẽ rạch 1 đường ở mí mắt, thắt chặt điểm liên kết giữa mí mắt và cơ nâng mí.
  • Phẫu thuật cắt cơ Muller: đây là dạng tiếp cận phổ biến thứ 2 và có thể sử dụng cho các trường hợp sụp mí mắt trên nhẹ. Trong thủ thuật này, bác sĩ sẽ cắt ngắn một cơ ở mí mắt thông qua một vết rạch ở bên trong mí mắt
  • Treo cơ trán: thường được sử dụng cho những người mà cơ mí mắt đã suy giảm chức năng hoạt động. Bác sỹ sẽ gắn mí mắt trên vào phần cơ ngay phía trên lông mày, sử dụng ống silicone phía dưới da.

Với những thủ thuật này bạn có thể sẽ được gây tê hoặc gây mê. Sụp cả 2 mí mắt có thể được phẫu thuật bằng hai cách sau:

  • Sửa chữa mí mắt trên: bác sĩ sẽ tạo ra một đường rạch ở mí mắt trên để loại bỏ phần da và mỡ thừa quanh mắt và tạo hình lại mí mắt. Sẹo từ vết cắt này sẽ được ẩn ở nếp gấp của mí mắt
  • Sửa chữa mí mắt dưới: bác sĩ sẽ tạo ra một vết rạch ở bên trong hoặc bên ngoài mí mắt dưới để loại bỏ mỡ và da thừa. Bác sĩ có thể loại bỏ hoàn toàn phần mỡ thừa hoặc đẩy phần mỡ thừa này xuống khu vực giữa mí dưới và má.

Phẫu thuật chữa sụp mí mắt thường là phẫu thuật ngoại trú, thời gian hồi phục từ 1-3 tuần.

Các lựa chọn không phẫu thuật

Năm 2020, FDA đã chấp nhận một lựa chọn không phẫu thuật cho tình trạng sụp mí mắt trên, được gọi là thuốc nhỏ mắt Upneeq. Loại thuốc nhỏ mắt này sẽ có chứa oxymetazoline, một thành phần hoạt chất tương tự như trong các loại thuốc xịt mũi để làm giảm ngạt mũi. Loại thuốc này sẽ khiến các cơ ở mí mắt co lại và nâng mí mắt lên. Bạn cần phải sử dụng thuốc nhỏ mắt này 1 lần mỗi ngày để duy trì kết quả, và thuốc an toàn để sử dụng lâu dài.

Upneeq không có hiệu quả đối với tình trạng sụp mí bắt trên có nguyên nhân do giảm chức năng dây thần kinh hoặc do các chấn thương. Thuốc cũng không thể sửa chữa tình trạng sụp 2 mí mắt do thừa da hoặc bọng mắt. Thuốc này không được sử dụng cho trẻ em hoặc cho các tình trạng sụp mí mắt trên bẩm sinh.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: F0 sau khi xuất viện nên tập thể dục như thế nào?

 
Liên Hương - Viện Y học ứng dụng Việt Nam (theo Healthline)
Bình luận
Tin mới
  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

  • 29/10/2026

    Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10 – Mỗi gia đình là một “lá chắn”

    Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.

  • 28/10/2026

    Trẻ bị viêm da cơ địa cần chuẩn bị gì khi vào đông?

    Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.

Xem thêm