Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Sử dụng nước súc miệng đúng cách

Mỗi loại nước súc miệng sẽ có hướng dẫn sử dụng khác nhau. Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của loại nước súc miệng bạn đang dùng trước khi đọc những hướng dẫn dưới đây.

Nước súc miệng là một dung dịch để làm sạch răng, lợi và miẹng. Nước súc miệng thường có chứa chất diệt khuẩn để tiêu diệt các vi khuẩn có hại sống giữa các kẽ răng và trên lưỡi của bạn. Một số người khác sử dụng nước súc miệng để không bị hôi miệng hoặc sâu răng. Tuy  nhiên, sử dụng nước súc miệng không thể thay thế được việc chải răng hoặc dùng chỉ nha khoa hàng ngày.

Ngoài ra, nước súc miệng chỉ phát huy tác dụng khi sử dụng đúng cách. Các loại nước súc miệng khác nhau sẽ có chứa các thành phần khác nhau và không phải tất cả các loại nước súc miệng đều giúp răng chắc khoẻ hơn.

Sử dụng nước súc miệng đúng cách

Mỗi loại nước súc miệng sẽ có hướng dẫn sử dụng khác nhau. Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của loại nước súc miệng bạn đang dùng trước khi đọc những hướng dẫn dưới đây.

Dưới đây là những bước cơ bản để sử dụng đa số các loại nước súc miệng:

Chải răng trước

Hãy bắt đầu bằng việc chải răng thật sạch và dùng chỉ nha khoa. Nếu bạn chải răng bằng kem đánh răng có chứa flo, hãy đợi một chút trước khi sử dụng nước súc miệng bởi nước súc miệng có thể sẽ rửa trôi lượng flo có trong kem đánh răng.

Nên sử dụng bao nhiêu nước súc miệng?

Hãy rót nước súc miệng vào một chiếc cốc, có thể là cốc đi kèm với lọ nước súc miệng hoặc cốc nhựa. Chỉ nên dùng đúng lượng nước súc miệng như hướng dẫn sử dụng, thường là từ 3-5 thìa cà phê.

Súc miệng và nhổ ra

Không nuốt nước súc miệng. Cơ thể sẽ không tiêu hoá được nước súc miệng và nước súc miệng cũng sẽ không phát huy tác dụng nếu bạn uống. Cố gắng ngậm và súc miệng trong vòng 30 giây.

Nhổ ra

Khi nào nên sử dụng nước súc miệng

Một số người sử dụng nước súc miệng như một phần không thể thiếu của quy trình chăm sóc răng miệng hàng ngày. Tuy nhiên nhiều người cũng sử dụng nước súc miệng trong các trường hợp cấp thiết như khi bị hôi miệng. Không có hướng dẫn sử dụng nước súc miệng để làm giảm hôi miệng. Nước súc miệng cũng không có tác dụng làm khoẻ men răng hoặc chống lại bệnh viêm lợi, trừ khi bạn sử dụng nước súc miệng ngay sau khi chải răng và dùng chỉ nha khoa. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, răng cần được làm sạch trước khi sử dụng  nước súc miệng.

Bao lâu nên sử dụng nước súc miệng một lần?

Một lần nữa cần nhấn mạnh rằng nước súc miệng không thể thay thế được việc chải răng và dùng chỉ nha khoa. Bạn cũng không cần thiết phải sử dụng nước súc miệng để giúp miệng sạch hơn. Đa số các loại nước súc miệng đều được khuyến nghị là dùng 2 lần/ngày, sau khi chải răng và dùng chỉ nha khoa.

Nước súc miệng hoạt động như thế nào?

Các thành phần có trong mỗi loại nước súc miệng là khác nhau, do đó mỗi loại nước súc miệng sẽ có các mục đích khác nhau.

Các nghiên cứu đã chứng minh rằng nước súc miệng giúp dự phòng mảng bám và viêm lợi. Tuy nhiên, do các công thức nước súc miệng là rất khác nhau và việc sử dụng nước súc miệng thường đi liền với thói quen vệ sinh răng miệng sạch sẽ nên rất khó để xác định công thức nước súc miệng nào tốt nhất hay việc súc miệng đóng góp bao nhiêu trong nhiệm vụ bảo vệ răng miệng.

Nghiên cứu năm 2010 ở Scotland thấy rằng có rất nhiều người sử dụng nước súc miệng hàng ngày để điều trị các triệu chứng ở lợi, loét miệng hoặc sưng lợi. Nước súc miệng có chứa các chất kháng khuẩn như cồn, menthol và eucalyptol giúp tiêu diệt vi khuẩn. Những thành phần này có thể đi vào khe giữa các răng hoặc tới các nơi sâu khó đến như phần sau miệng, giúp tiêu diệt các loại vi khuẩn cứng đầu tích tụ tại đây. Những loại chất diệt khuẩn này sẽ hơi gắt và cay. Đó là lý do vì sao một số loại nước súc miệng lại có vị cay.

Một số loại  nước súc miệng được quảng cáo là có thể giúp men răng chắc khoẻ hơn do có chứa flo. Nghiên cứu năm 2007 trên học sinh cho thấy rằng, nước súc miệng có chứa flo có thể làm giảm tỷ lệ sâu răng đi hơn 50% so với những trẻ không dùng nước súc miệng.

Flo có trong nước súc miệng tượng tự như flo mà nha sỹ sử dụng sau mỗi lần làm sạch răng cho bạn, mặc dù  loại flo nha sỹ sử dụng có thể sẽ có hàm lượng cao hơn. Lượng flo này sẽ bao phủ răng và được hấp thu vào men răng, giúp men răng chắc khoẻ hơn.

Thận trọng khi sử dụng nước súc miệng

Nước súc miệng thường chứa một lượng lớn flo và cồn. Cả hai thành phần này không nên được tiêu thụ với hàm lượng lớn, đặc biệt là với trẻ em.Vì lý do đó, Hiệp hội Nha Khoa Hoa Kỳ không khuyến nghị sử dụng nước súc miệng cho trẻ em dưới 6 tuổi. Người trưởng thành cũng không nên nuốt nước súc miệng.

Nếu bạn có vết thương hở trong miệng, bạn có thể sẽ muốn sử dụng nước súc miệng để tiêu diệt vi khuẩn và đẩy nhanh quá trình lành thương. Nhưng, bạn nên hỏi ý kiến nha sỹ trước khi sử dụng nước súc miệng nếu bạn thường xuyên có vết thương hở trong miệng. Các vết loét trong miệng có thể có nguyên nhân khác và việc sử dụng flo cùng chất diệt khuẩn có thể sẽ gây ại nhiều hơn.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết:  9 vấn đề về răng miệng thường gặp nhất

Ths.Lưu Liên Hương - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Healthline
Bình luận
Tin mới
  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

  • 24/02/2026

    Một số thảo dược chống viêm tiềm năng

    Phản ứng viêm là một quá trình sinh học đa bước, đòi hỏi sự can thiệp từ nhiều nhóm hợp chất khác nhau để đạt được hiệu quả điều hòa tối ưu. Từ khả năng làm giảm giải phóng histamine của La hán quả đến tác động ức chế nitric oxide của Hạ khô thảo và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ của Curcumin trong Nghệ, các thảo dược đang chứng minh vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội môi.

  • 24/02/2026

    Mất ngủ khi mang thai: Bí quyết giúp mẹ bầu ngủ ngon và an toàn cho thai nhi

    Mất ngủ khi mang thai không chỉ là nỗi lo về sức khỏe mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống của mẹ bầu. Hiểu rõ nguyên nhân và áp dụng đúng các giải pháp hỗ trợ sẽ giúp mẹ cải thiện giấc ngủ nhanh chóng.

  • 24/02/2026

    Hồi phục sức khỏe sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán

    Tết Nguyên Đán là khoảng thời gian quan trọng trong văn hóa người Việt, nhưng cũng là thời điểm gây ra những xáo trộn lớn về nhịp sinh học, chế độ dinh dưỡng và thói quen vận động. Những thay đổi đột ngột này dẫn đến hội chứng "mệt mỏi hậu kỳ nghỉ", làm suy giảm hệ miễn dịch và gia tăng nguy cơ tái phát các bệnh lý mạn tính.

  • 23/02/2026

    U xơ tử cung có gây hiếm muộn không?

    Thực tế một số trường hợp vô sinh hoặc chậm có thai khi đi khám phát hiện mắc u xơ tử cung. Vậy có phải tất cả bệnh nhân mắc u xơ tử cung đều khó có thai hay không?

  • 23/02/2026

    Lên kế hoạch tập luyện cho năm mới: Đặt mục tiêu và thực hiện hiệu quả

    Năm mới là thời điểm lý tưởng để bắt đầu hành trình cải thiện sức khỏe và vóc dáng thông qua việc xây dựng một kế hoạch tập luyện khoa học. Việc tập luyện không chỉ giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp, cải thiện sức bền tim mạch mà còn mang lại lợi ích lâu dài như giảm nguy cơ bệnh tật, nâng cao chất lượng cuộc sống và cải thiện tâm trạng. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu sức khỏe, việc thiết lập một kế hoạch cụ thể, phù hợp với nhu cầu cá nhân và duy trì thói quen tập luyện là điều tối quan trọng. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách lập kế hoạch tập luyện hiệu quả, từ việc xác định mục tiêu đến cách duy trì động lực lâu dài.

  • 22/02/2026

    Những tác hại kinh hoàng với sức khoẻ khi dùng thực phẩm bẩn

    Thực phẩm ôi thiu, nhiễm bẩn, kém vệ sinh là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh đường tiêu hóa, ung thư, dậy thì sớm, thai dị tật... và gây nhiều hệ lụy lâu dài cho sức khoẻ.

Xem thêm