Những câu hỏi thường gặp về HPV và tiêm phòng HPV
Về HPV và mối liên hệ với Ung thư cổ tử cung
1. HPV là gì?
HPV là viết tắt của từ virus gây u nhú ở người, một virus có thể gây viêm nhiễm ở nhiều bộ phận của cơ thể.
Có khoảng hơn 100 type của HPV, được nhóm lại thành (i) các type nguy cơ cao (có thể gây ung thư) và (ii) các nhóm nguy cơ thấp (không gây ung thư).
Khoảng 30-40 type của HPV có thể gây viêm nhiễm vùng sinh dục; và có thể gây ra mụn cóc sinh dục ở cả nam và nữ giới, ung thư cổ tử cung ở nữ giới và ít gặp hơn, ung thư hậu môn và dương vật ở nam giới.
Một số type HPV khác có thể gây viêm nhiễm ở da của các ngón tay, bàn tay và mặt.![]()
2. Ai có nguy cơ bị nhiễm HPV?
Các yếu tố nguy cơ của nhiễm HPV bao gồm
Có nhiều bạn tình: Số lượng bạn tình càng lớn, nguy cơ bị nhiễm HPV càng cao. Có hoạt động tình dục với một người có nhiều bạn tình cũng làm tăng nguy cơ nhiễm HPV. Trong khi việc sử dụng bao cao su có thể giúp làm giảm nguy cơ nhiễm HPV, tuy nhiên bao cao su không che phủ hết toàn bộ da vùng sinh dục và không đảm bảo bảo vệ 100%.
Hệ thống miễn dịch bị suy yếu: Những người có hệ thống miễn dịch bị suy yếu (ví dụ như có thể do Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV)/ hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) hoặc đang sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch) đều có nguy cơ bị nhiễm HPV cao hơn.
3. HPV lây truyền như thế nào?
Nhiễm HPV rất phổ biến cả ở nam giới và nữ giới. HPV có thể lây truyền thông qua tiếp xúc da-da vùng sinh dục trong khi hoạt động tình dục, do dùng chung đồ chơi tình dục bị nhiễm virus và trong khi sinh đẻ từ người mẹ bị lây nhiễm sang con (hiếm gặp),
HPV không lây nhiễm qua việc ngồi lên bồn cầu hoặc chạm vào nắm cửa.
4. Các triệu chứng hoặc dấu hiệu của nhiễm HPV là gì?
Hầu hết trường hợp nhiễm HPV không có dấu hiệu hoặc triệu chứng gì. Đôi khi có thể xuất hiện mụn cóc ở vùng sinh dục hoặc ở các vùng khác của cơ thể và đó là một dấu hiệu của nhiễm HPV.
5. HPV có điều trị được không?
Chúng ta không thể điều trị được bản thân virus nhưng hầu hết trường hợp nhiễm HPV (90%) tự hết mà không cần bất cứ phương pháp điều trị nào.
Mặc dù không thể điều trị được bản thân virus HPV, việc làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung thường xuyên có thể giúp phát hiện những thay đổi ở cổ tử cung gây ra bởi nhiễm HPV. Với phương pháp điều trị thích hợp, chúng ta có thể ngăn chặn việc các tế bào bất thường hoặc tiền ung thư tiến triển thành ung thư cổ tử cung.
6. HPV liên quan tới ung thư cổ tử cung như thế nào?
Một vài type HPV có thể ảnh hưởng đến cổ tử cung, làm cho các tế bào thay đổi. May mắn thay, khoảng 90% trường hợp nhiễm HPV, virus tự biến mất và các tế bào trở về bình thường.
Trong một vài trường hợp, sự nhiễm HPV có thể kéo dài và làm cho các tế bào phát triển một cách bất thường. Nếu việc này không được phát hiện bằng xét nghiệm tế bào cổ tử cung ở giai đoạn sớm, một vài tế bào trong số các tế bào bất thường này có thể tiến triển thành ung thư cổ tử cung. Đặc biệt là HPV type 16 và 18 gây ra khoảng 70% trường hợp ung thư cổ tử cung, trong khi HPV type 6 và 11 gây ra khoảng 90% trường hợp mụn cóc sinh dục.
7. Làm thế nào để tôi có thể bảo vệ bản thân không bị ung thư cổ tử cung một cách tốt nhất?
Làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung thường xuyên vì đây là phương pháp hiệu quả nhất để phát hiện ung thư cổ tử cung. Tất cả những phụ nữ từ 25 tuổi trở lên đã từng có quan hệ tình dục nên làm xts nghiệm tế bào cổ tử cung khoảng 3 năm 1 lần.
Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc tiêm phòng HPV để xác định xem bạn có phù hợp hay không. Phụ nữ nên tiếp tục định kỳ làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung cho dù đã tiêm phòng.
8. Tôi có thể làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung ở đâu?
Tại phòng khám sản phụ khoa hoặc bất cứ phòng khám đa khoa nào. Bạn cũng có thể gọi vào các đường dây tư vấn sức khỏe để biết thêm thông tin về xét nghiệm tế bào cổ tử cung và ung thư cổ tử cung.
Về việc tiêm phòng HPV
9. Tiêm phòng HPV là gì?
Tiêm phòng HPV có thể giúp ngăn chặn các loại nhiễm HPV đặc biệt có thể dẫn tới ung thư cổ tử cung. Việc tiêm phòng HPV đạt được lợi ích tối đa khi vắc-xin được tiêm trước thời điểm bắt đầu hoạt động tình dục, tức là trước khi xảy ra sự phơi nhiễm với HPV.
10. Các loại vắc xin HPV khác nhau hiện thường được sử dụng?
2 vắc-xin, Gardasil và Cervarix, là hai loại hiện đang được chấp thuận cho việc sử dụng ở nhiều quốc gia. Các đặc tính của hai vắc-xin này được trình bày ở bảng dưới đây.
|
|
Gardasil |
Cervarix |
|
Bảo vệ chống lại các type HPV sau |
6, 11, 16, 18 |
16, 18 |
|
Phác đồ tiêm vắc-xin |
Phác đồ 3 liều : 0, 2 và 6 tháng (ở những người 9 – 26 tuổi), hoặc theo lời khuyên của bác sĩ Hoặc Phác đồ 2 liều : 0 và 6 tháng (ở những người 9 – 13 tuổi), hoặc theo lời khuyên của bác sĩ |
Phác đồ 3 liều : 0, 1 và 6 tháng (ở nữ giới 9 – 25 tuổi), hoặc theo lời khuyên của bác sĩ Hoặc Phác đồ 2 liều : 0 và 6 tháng (ở trẻ gái 9 – 14 tuổi), hoặc theo lời khuyên của bác sĩ |
|
Các chỉ định được chấp thuận |
Phòng tránh ung thư cổ tử cung, ung thư âm hộ, ung thư âm đạo, mụn cóc sinh dục và ung thư hậu môn |
Phòng chống ung thư cổ tử cung |
|
Tuổi được chấp thuận cho việc sử dụng thuốc |
Nữ giới từ 9 đến 26 tuổi, hoặc theo lời khuyên của bác sĩ |
Nữ giới từ 9 đến 25 tuổi, hoặc theo lời khuyên của bác sĩ |
11. Vắc xin này dành cho ai?
Vắc-xin được khuyến cáo sử dụng cho nữ giới từ 9 đến 26 tuổi (phụ thuộc vào loại vắc-xin cụ thể được sử dụng). Các vắc-xin hiệu quả nhất khi được tiêm trước lần quan hệ tình dục đầu tiên, ở những phụ nữ chưa bị phơi nhiễm với các type HPV được bao phủ bởi vắc-xin (HPV type 6, 11, 16, 18).
Nữ giới đang hoạt động tình dục có thể vẫn có lợi ích từ việc tiêm vắc-xin nếu họ chưa bị nhiễm các type HPV được bao phủ trong vắc-xin. Hãy hỏi bác sĩ để xác định xem có phù hợp với việc tiêm vắc-xin hay không.
12. Ai KHÔNG nên tiêm vắc-xin?
Bạn không nên tiêm vắc-xin nếu :
Bạn nên hỏi bác sĩ để xem vắc-xin đó có thích hợp với bạn hay không.
13. Tại sao các vắc-xin HPV được khuyến cáo cho nữ giới từ 9 đến 26 tuổi?
Đây là khoảng tuổi được các nhà sản xuất khuyến cáo, đối với các vắc-xin đã được chấp thuận cho việc sử dụng ở nhiều quốc gia.
Nếu bạn ngoài 26 tuổi và mong muốn tiêm vắc-xin phòng HPV, tốt nhất là bạn hỏi bác sĩ để xem mình có thích hợp với việc tiêm vắc-xin không.
14. Tôi có một đứa con gái còn nhỏ tuổi. Nó có nên tiêm phòng không?
Vắc-xin được chấp thuận cho nữ giới từ 9 đến 26 tuổi (tùy thuộc vào loại vắc-xin cụ thể được sử dụng). Vắc-xin hiệu quả nhất trong việc bảo vệ chống lại một vài type HPV chọn lọc nếu được tiêm trước khi con gái của bạn bị phơi nhiễm với virus (thường là thông qua hoạt động tình dục).
Vì vậy, hãy nói chuyện với bác sĩ để tìm hiểu thêm về việc tiêm phòng cho con gái của bạn.
![]()
15. Việc tiêm phòng HPV có bắt buộc không ?
Không, các vắc-xin HPV là không bắt buộc nhưng được khuyến cáo cho nữ giới để phòng chống ung thư cổ tử cung.
16. Sự bảo vệ kéo dài bao nhiêu lâu?
Các nghiên cứu đã cho thấy rằng thời gian bảo vệ phụ thuộc vào vắc-xin. Hiện vẫn chưa rõ liệu các mũi bổ sung hoặc nhắc lại sau đó có cần thiết hay không.
17. Các vắc-xin có an toàn và hiệu quả không?
Cả hai vắc-xin đã được chấp thuận là an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên, độ an toàn và tính hiệu quả dài hạn vẫn đang được đánh giá thêm.
18. Những tác dụng phụ thường gặp nhất của vắc- xin HPV là gì?
Đau, sưng, ngứa và đỏ tại vị trí tiêm và các phản ứng chung bao gồm sốt là các tác dụng phụ thường gặp. Các báo cáo đơn độc về việc ngất xỉu ngay lập tức sau khi tiêm vắc-xin HPV cũng đã được ghi nhận ở một vài quốc gia.
Nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nào trên đây, xin hãy thông báo cho nhân viên y tế tiêm phòng cho bạn.
19. Các vắc-xin HPV có hiệu quả 100% trong việc phòng ung thư cổ tử cung không?
Không. Cũng giống như bất cứ sự tiêm chủng nào, tiêm phòng HPV không thể phòng bệnh 100%.
Tiêm phòng HPV không thể thay thế cho việc sàng lọc ung thư cổ tử cung thường quy, và những người phụ nữ đã tiêm phòng được khuyến khích tiếp tục làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung mỗi 3 năm 1 lần.
20. Tôi đã tiêm phòng. Tôi có nên tiếp tục làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung không?
Có ! Tất cả những phụ nữ từ 25 tuổi trở lên và đã từng quan hệ tình dục nên làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung mỗi 3 năm 1 lần kể cả khi bạn đã tiêm phòng.
Khoảng 30% trường hợp ung thư cổ tử cung là do type HPV mà vắc-xin không phòng chống được. Nói cách khác, các vắc-xin không phòng chống lại được TẤT CẢ các type HPV gây ung thư.
Làm xét nghiêm tế bào cổ tử cung thường xuyên vẫn là phương pháp dự phòng và phát hiện sớm ung thư cổ tử cung tốt nhất.
21. Tôi đang có thai/đang cho con bú. Tôi có nên đi tiêm phòng không?
Các vắc-xin HPV không được khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ có thai. Thêm nữa, nếu bạn phát hiện ra mình mang thai sau khi tiêm 1 hoặc 2 liều vắc-xin, chúng tôi khuyến cáo bạn nên bỏ các liều còn lại cho đến khi sinh. Nhưng nếu bạn phát hiện ra mình mang thai sau khi hoàn thành 3 liều vắc-xin, việc bỏ thai là không cần thiết.
Nếu bạn đang cho con bú, bạn nên trao đổi với bác sĩ của mình trước khi tiến hành tiêm phòng HPV.
22. Tôi có thể tiêm phòng HPV ở đâu?
Bạn có thể tiêm vắc-xin phòng HPV ở các phòng tiêm chủng được cấp phép. Hãy nói chuyện với bác sĩ để tìm hiểu thêm về việc tiêm phòng HPV trước khi quyết định tiêm.
23. Tôi được chẩn đoán bị bất thường cổ tử cung mà bác sĩ của tôi nói rằng nó có thể dẫn đến ung thư cổ tử cung (có nghĩa là sự loạn sản trong thượng bì cổ tử cung hoặc viết tắt là CIN). Tôi có nên tiêm phòng HPV không?
Tốt nhất là bạn nên hỏi lại bác sĩ của mình, người sẽ khuyên bạn liệu vắc-xin có thích hợp cho bạn hay không cũng như mức độ thường xuyên bạn nên làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung.
24. Tiêm chủng HPV dành cho trẻ nam có được khuyến cáo không?
Tiêm phòng HPV cho trẻ nam hiện chưa được khuyến cáo , tiêm phòng HPV chỉ được khuyến cáo cho nữ giới từ 9 đến 26 tuổi theo chương trình NCIS.
Tuy nhiên, Bạn nên nói chuyện với bác sĩ của mình để tìm hiểu thêm về những lợi ích và hạn chế của việc tiêm phòng HPV cho con trai của mình.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những hiểu lầm và sự thật về vacxin HPV
Bệnh tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em dưới 6 tuổi, gây ra nhiều nỗi lo lắng cho các bậc phụ huynh do tốc độ lây lan nhanh chóng. Bệnh thường có các dấu hiệu điển hình như sốt, loét niêm mạc miệng và nổi các nốt phỏng nước trên lòng bàn tay, bàn chân. Mặc dù đa phần các ca bệnh đều ở thể nhẹ, sự xuất hiện của các chủng vi rút độc lực cao luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ra biến chứng nặng nề. Nhằm giúp cha mẹ nâng cao kiến thức bảo vệ sức khỏe cho con em mình, Viện Y học ứng dụng Việt Nam xin chia sẻ những thông tin chi tiết và chuyên sâu dưới đây.
Chu kỳ kinh nguyệt được ví như chiếc gương phản chiếu sức khỏe sinh sản và trạng thái nội tiết của phái đẹp. Tuy nhiên, áp lực từ công việc và gia đình trong nhịp sống hiện đại đang khiến hệ nội tiết phụ nữ rơi vào trạng thái quá tải, gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt.
Bụng to không phải lúc nào cũng do ăn nhiều, cũng như ăn ít chưa chắc đã là cách ăn phù hợp để kiểm soát cân nặng và giữ vòng eo thon gọn.
Giai đoạn trẻ tròn 6 tháng tuổi và bắt đầu làm quen với những muỗng thức ăn đầu đời luôn là một cột mốc vô cùng đáng nhớ đối với bất kỳ gia đình nào. Bên cạnh niềm vui khi thấy trẻ khám phá những hương vị mới, một trong những nỗi lo lắng lớn nhất của các bậc làm cha mẹ chính là nguy cơ trẻ bị dị ứng.
Cá ngừ là nguồn cung cấp protein và axit béo omega-3 tuyệt vời, những chất dinh dưỡng có liên quan đến huyết áp khỏe mạnh. Tuy nhiên, loại cá ngừ bạn chọn, cách đóng gói và phương pháp chế biến đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến tác dụng của nó đối với chế độ ăn uống.
Các nghiên cứu ban đầu đã xác định được mối tương quan tiềm tàng giữa vi nhựa (các mảnh nhựa nhỏ hơn 5 milimét) và các vấn đề sức khỏe như stress oxy hóa, viêm nhiễm và phản ứng miễn dịch bất thường.
Bệnh Crohn không chỉ gây ra những triệu chứng khó chịu về thể chất như đau bụng, tiêu chảy, mệt mỏi mà còn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của người bệnh. Xây dựng một thói quen chăm sóc bản thân phù hợp chính là cách để sống chung với bệnh nhẹ nhàng hơn.
HbA1c là chỉ số phản ánh mức đường huyết trung bình trong khoảng 3 tháng gần nhất, được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo đường.