Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Hướng dẫn chăm sóc trẻ bó bột tại nhà

Bó bột là phương pháp giúp bất động xương gãy và giữ cho xương ở tư thế giải phẫu, tránh bị di lệch, thúc đẩy quá trình liền xương (nếu gãy xương); bảo vệ và giúp phần mềm chóng hồi phục (nếu tổn thương phần mềm). Ngoài ra bó bột còn giúp bệnh nhân giảm đau, giảm sưng nề và giảm co cơ sau chấn thương. Trong một số trường hợp, bó bột nhằm bất động tạm thời trong thời gian chờ phẫu thuật.

Hướng dẫn chăm sóc trẻ bó bột tại nhà

Có những loại bột nào thường được sử dụng?

– Bột thạch cao: được làm từ thạch cao, dễ bị thấm nước khi bột đã khô.

– Bột sợi thủy tinh: được làm từ sợi thủy tinh, bền, chịu lực tốt, trọng lượng nhẹ, không thấm nước, màu sắc đa dạng phù hợp với trẻ em.

Hình ảnh 1: Bột thạch cao

Hình ảnh 2: Bột sợi thủy tinh

Thời gian bó bột là bao lâu?

  • Thời gian bó bột khoảng 4 → 8 tuần hoặc lâu hơn tùy theo lứa tuổi, tình trạng bệnh của trẻ, vị trí xương, khớp bị tổn thương hoặc viêm.

Theo dõi – chăm sóc trẻ có bó bột như thế nào?

  • Sau khi bó bột cần lau sạch đầu chi cho trẻ để theo dõi màu sắc và mức độ sưng nề. Nếu đầu chi tím có nghĩa là bột bị chặt hoặc bị chèn ép → phải đưa trẻ đến cơ sở y tế để kiểm tra nới bột ra, nếu cần thiết có thể tháo bột bó lại.
  • Kiểm tra cảm giác đầu chi bó bột của trẻ, nếu tê bì hoặc mất cảm giác, đầu chi lạnh → phải đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế để tháo bột.
  • Sau khi bó bột không được đi lại trên bột ngay, cần chờ ít nhất 1 giờ đối với bột thủy tinh và sau 2 – 3 ngày đối với bột thạch cao. Nếu đi lại sớm sẽ làm hỏng bột, một số trường hợp còn có thể làm di lệch xương bị gãy.
  • Trong thời gian 24 – 72 giờ đầu do hiện tượng sưng nề tăng lên làm cho bột có xu hướng chặt lại, người bệnh có cảm giác chật chội, căng tức phần chi bó bột. Do vậy, nên kê chi bó bột cao hơn mức tim.

Hình ảnh 3: Kê cao chân

– Giữ cho bột khô ráo. Nếu để bột ẩm hoặc thấm nước, nước có thể thấm vào lớp vải hoặc giấy lót trên da, làm cho bột bở ra, dễ nứt gãy bột và gây kích ứng da.

– Không được dùng các vật dụng cứng hoặc có đầu nhọn như que, bút, thìa… để luồn dưới bột gãi ngứa, nếu làm vậy dễ gây tổn thương da, dẫn đến viêm nhiễm da.

– Bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý cắt bỏ/ cắt ngắn bột hoặc xén mép bột, trường hợp mép bột cứng chà sát vào cơ thể gây đau thì dùng bông không thấm nước hoặc gạc độn lót thêm vào đầu mép bột. Nếu trẻ khó chịu nhiều thì đưa trẻ đến cơ sở y tế để kiểm tra.

– Tập luyện: Khi trẻ có bó bột, dễ xuất hiện tình trạng teo cơ cứng khớp. Vì vậy cần cho trẻ tập phục hồi chức năng theo chỉ định của bác sĩ, nhằm phục hồi sức mạnh của cơ, biên độ vận động của khớp. Có thể tập từ ngày thứ 3 sau mổ hoặc sau bó bột.

– Chế độ ăn: giàu đạm (thịt cá, trứng, sữa … ), vitamin và nguyên tố vi lượng (hoa quả, rau xanh …)

– Chăm sóc, vệ sinh da sạch sẽ hàng ngày, lau sạch các đầu chi. Không làm ướt, bẩn bột. Khi tắm thì lấy khăn quấn bên ngoài bột rồi bọc trùm băng túi nylon, để tránh làm ướt bột (trừ trường hợp bó bằng các loại bột cho phép tắm rửa trực tiếp trên bột)

– Tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ hoặc khám lại ngay khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường như: tím, lạnh đầu chi, mất cảm giác hoặc vết thương bị thấm dịch có mùi hôi…

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Bí quyết để hồi phục sức khỏe nhanh sau khi nằm viện

 

Theo Bệnh viện Nhi TW
Bình luận
Tin mới
  • 03/11/2026

    Sởi và Rubella trong mùa đông

    Mùa thu đông là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm do virus, đặc biệt là sởi và Rubella – hai căn bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Dù đã có vaccine phòng ngừa hiệu quả, song sự chủ quan và thiếu tiêm chủng đầy đủ khiến nguy cơ dịch bệnh vẫn luôn hiện hữu. Việc hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng và cách phòng tránh sởi, Rubella là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh.

  • 02/11/2026

    Tình trạng mất cơ khi dùng thuốc GLP-1: Những điều cần biết

    Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.

  • 02/11/2026

    Cúm, COVID-19, viêm phổi và RSV – 4 bệnh truyền nhiễm dễ bùng phát khi trời lạnh

    Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.

  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

Xem thêm