Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Đóng góp to lớn của lợn trong y học

Hơn 30 năm qua, các nhà khoa học đã sử dụng các chú lợn trong một số lĩnh vực nghiên cứu y học như chuyên ngành da liễu, tim mạch, cấy ghép...

Gần đây, các nhà khoa học còn có thể tái phát triển cơ bắp ở chân người bằng cách sử dụng mô cấy được làm từ mô bàng quang của lợn.

Lợn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu, bao gồm các nghiên cứu nông nghiệp và y sinh học qua nhiều thế kỷ do giữa lợn và con người có nhiều điểm tương đồng và giống nhau trong hoạt động sinh y học cơ thể có thể phục vụ cho nghiên cứu y học.

dong-gop-to-lon-cua-lon-trong-y-hoc-1

Nghiên cứu các tế bào não lợn trong các bệnh về não của con người.

Đặc điểm tương đồng giữa lợn và người

Về giải phẫu và chức năng nhiều hệ thống cơ quan nội tạng

Nhiều nhà nghiên cứu y học cho thấy “Nếu một cái gì đó hoạt động được ở lợn, thì nó có khả năng làm việc tốt trong con người”. Điều này chỉ ra rằng, bất chấp có nhiều sự khác biệt về nhiều phương diện, nhưng nhiều hệ thống sinh lý học của lợn rất giống với hệ thống sinh lý học của cơ thể chúng ta.

TS. Michael Swindle, nhà nghiên cứu thú y Hoa Kỳ và là tác giả của chuyên đề “Lợn trong phòng thí nghiệm” cho biết: “Nhiều hệ thống cơ quan nội tạng của lợn 80 - 90% tương tự như các hệ thống tương ứng ở người cả về giải phẫu và chức năng hoạt động. Hệ thống cơ quan phù hợp nhất có thể là hệ thống tim mạch, vì tim của lợn có kích thước và hình dạng giống như trái tim con người.

Thận của lợn có thể so sánh tương đồng về kích thước và chức năng với thận của con người, vì lý do đó thận của lợn được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu liên quan với thận của con người.

Về chế độ ăn uống

Cả con người và lợn đều ăn thịt và thực vật để tồn tại. TS. Michael Swindle, nhà nghiên cứu thú y nói: “Các chú lợn có thể ăn và uống bất cứ thứ gì. Vì điều này, sinh lý học của quá trình tiêu hóa và trao đổi chất trong gan cũng tương tự như con người. Lợn được sử dụng trong rất nhiều loại nghiên cứu liên quan chế độ ăn uống, cũng như nghiên cứu hấp thu bằng đường uống của thuốc mới thử nghiệm”.

Về một số cơ chế bệnh sinh

Lợn phát triển tình trạng xơ vữa động mạch, giống như cơ chế hình thành mảng xơ vữa ở con người và hậu quả của tình trạng tắc hẹp mạch máu do xơ vữa động mạch cũng tương tự như thiếu máu cơ tim và nhồi máu cơ tim ở người. Vì những điểm tương đồng này, các nhà khoa học từ lâu đã sử dụng lợn để thử nghiệm các thiết bị catheter can thiệp tim mạch và các phương pháp phẫu thuật tim mạch, cũng như để tìm hiểu cách thức hoạt động sinh lý của tim nói chung. Đặc biệt, các mô có nguồn gốc từ tim lợn đã được sử dụng để thay thế van tim bị khiếm khuyết ở người, có thể kéo dài tồn tại hơn 15 năm trong cơ thể con người.

Lợn được sử dụng trong các nghiên cứu y học nào?

Nghiên cứu cấy ghép cơ quan nội tạng: Tình trạng thiếu tạng người ngày càng tăng, lợn đã được coi là những “người hiến tạng” tim và phổi tiềm năng cho con người.

TS. Soon Park, Trưởng khoa Phẫu thuật tim ở Trung tâm Y tế Bệnh viện Đại học Cleveland, Hoa Kỳ cho biết: “Đối với một nguồn nội tạng khác, nếu bạn sử dụng một loài khác, chúng phải có số lượng lớn và phải được chấp nhận về mặt đạo đức. Giống như khỉ đầu chó, có thể gần gũi con người hơn so với lợn, nhưng có một số vấn đề đạo đức đặt ra, vì vậy khỉ đầu chó có thể không được chấp nhận để sử dụng. Khỉ đầu chó cũng khó tăng lên với số lượng lớn”.

Nghiên cứu chuyên ngành điều trị bỏng và thẩm mỹ da: Da lợn đã là một trong những mô hình phẫu thuật thẩm mỹ tiêu chuẩn trong nhiều thập kỷ, vì vết thương trên da của lợn được chữa lành tương tự như da của con người. Các nhà nghiên cứu y học đã thành công trong việc dùng da lợn để che phủ tạm thời các vết bỏng cho đến khi da của bệnh nhân tái tạo trở lại. Người ta dùng da lợn tạo thành lớp áo phủ lên vết bỏng trong khoảng 2-3 tuần trước khi cơ thể đào thải và có tác dụng ngăn chặn các biến chứng. Sau đó, sử dụng một kỹ thuật rất phổ biến là nuôi những mảnh da có bề dày khác nhau từ tế bào da của chính bệnh nhân. Nghiên cứu điều trị bệnh đái tháo đường: Trong quá khứ, bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường cần tiêm insulin hàng ngày đã sử dụng chất chiết xuất từ insulin của lợn mãi cho đến những năm 1980, khi các nhà sản xuất bắt đầu sản xuất insulin sinh tổng hợp thông qua công nghệ DNA tái tổ hợp. Các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy của lợn tương tự như của con người, do đó một số lượng đáng kể nghiên cứu về bệnh đái tháo đường đã nhằm mục đích cô lập và khai thác các tế bào tụy của lợn để phục vụ điều trị trong tương lai.

Nghiên cứu thử nghiệm độc lực và tác dụng của thuốc mới: Những con lợn thu nhỏ được phát triển vào những năm 1950 và đã được chọn lọc cho các nghiên cứu dược lý. Lợn thu nhỏ kích thước đã được sử dụng như một loài mới không phải sử dụng loài gặm nhấm trong thử nghiệm độc tính dược lý. Kích thước của lợn thu nhỏ được coi là một lợi thế cho các nhà nghiên cứu về mục đích đánh giá và kiểm tra các hóa chất và thuốc, vì trọng lượng cơ thể ảnh hưởng đến liều lượng và các thuốc thử có thể không có sẵn với số lượng lớn.

Theo Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ (HHS), lợn đã trở thành mô hình động vật phổ biến sử dụng trong nghiên cứu y học, một phần bởi vì “hầu hết mọi người ít có gắn bó tình cảm với lợn” và vì vậy lợn được sử dụng làm công cụ nghiên cứu khoa học nói chung là chấp nhận được đối với khoa học và phù hợp với phạm trù đạo đức. Việc sử dụng lợn cho nghiên cứu y học càng được củng cố do một phần lợn được xem như một con vật cung ứng thực phẩm cho chúng ta hàng ngày. Việc sử dụng lợn trong nghiên cứu có thể tăng lên nhanh trong tương lai gần khi lợn được xem như là một thay thế cho các động vật không phải loài gặm nhấm khác, cả chó mèo - là những động vật nuôi trong nhà đồng hành và có tình cảm gần gũi với con người.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: 8 điều bạn cần biết về mức năng lượng của cơ thể - Phần 1, 8 điều bạn cần biết về mức năng lượng của cơ thể - Phần 2

TS.BS. Lê Thanh Hải - Theo Sức khỏe & Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 10/03/2026

    Thảo mộc và các bệnh mạn tính không lây

    Bệnh mạn tính không lây (non-communicable diseases - NCDs) là nhóm bệnh bao gồm các bệnh như bệnh tim mạch, đột quỵ, tiểu đường type 2, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), rối loạn mỡ máu, béo phì, một số loại ung thư, hen… Bệnh mạn tính không lây là nguyên nhân tử vong và tàn phế hàng đầu ở nhiều quốc gia và đặt gánh nặng lớn lên hệ thống y tế và xã hội.

  • 10/03/2026

    Ăn chất béo từ các loại hạt giúp giảm cân hiệu quả, vì sao?

    Trái với nỗi sợ tăng cân, khoa học chứng minh việc ăn các loại hạt giúp giảm cân, đánh bay mỡ thừa hiệu quả hơn các chế độ ăn kiêng khắt khe. Bí mật nằm ở cơ chế chuyển hóa đặc biệt, kích hoạt quá trình đốt mỡ tự nhiên mà ít ai biết tới.

  • 10/03/2026

    Các nguyên nhân gây ợ nóng thường gặp

    Ợ nóng là cảm giác đau rát ở ngực, thỉnh thoảng xuất hiện, hoặc trở nên tồi tệ hơn sau khi ăn, vào ban đêm, khi nằm xuống hoặc cúi người. Đây là một triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).

  • 09/03/2026

    6 loại trái cây có chỉ số đường huyết thấp tốt cho người bệnh tiểu đường

    Trái cây vẫn có thể xuất hiện trong thực đơn của người bệnh tiểu đường nếu lựa chọn đúng loại và kiểm soát khẩu phần. Các chuyên gia khuyến nghị ưu tiên thực phẩm có chỉ số đường huyết (GI) thấp để hỗ trợ ổn định glucose máu.

  • 09/03/2026

    7 biện pháp phòng bệnh hô hấp hiệu quả mùa nồm ẩm

    Giai đoạn chuyển mùa từ đông sang xuân tại miền Bắc thường xuất hiện hiện tượng nồm ẩm và mưa phùn, khiến độ ẩm tăng cao và tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển mạnh. Kiểu thời tiết này đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em, người cao tuổi và những người có bệnh lý nền, do các bệnh về đường hô hấp dễ dàng bùng phát và trở nặng. Nhằm giúp người dân chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin về các biện pháp khoa học và thiết thực nhất ngay dưới đây.

  • 09/03/2026

    5 hậu quả nghiêm trọng lâu dài của việc la mắng đối với trẻ

    Các bậc cha mẹ luôn muốn điều tốt nhất cho con cái của mình. Đó là lý do tại sao rất nhiều bậc cha mẹ phải vật lộn với những lựa chọn nuôi dạy con. Và xét cho cùng, chúng ta cũng chỉ là con người, việc cảm thấy bực bội với con cái là điều bình thường, đặc biệt là khi chúng cư xử không đúng mực. Nhưng cách bạn thể hiện sự bực bội và giải quyết tình huống có thể ảnh hưởng lớn đến sự phát triển nhân cách và sức khỏe lâu dài của trẻ. Cùng đọc tiếp để tìm hiểu xem các nghiên cứu lâm sàng đã phát hiện ra về tác động lâu dài của việc la mắng đối với trẻ em!

  • 08/03/2026

    Uống trà gì cân bằng nội tiết một cách tự nhiên?

    Rối loạn nội tiết có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ, cân nặng, chu kỳ kinh nguyệt và tâm trạng. Bên cạnh điều trị y khoa, một số loại trà được nghiên cứu cho thấy có thể hỗ trợ điều hòa hormone ở mức độ nhất định.

  • 08/03/2026

    Kim ngân hoa với các tác dụng chống viêm

    Trong xu hướng tìm kiếm các hợp chất tự nhiên để hỗ trợ sức khỏe, Kim ngân hoa nổi lên như một nguyên liệu tiềm năng nhờ khả năng can thiệp vào các lộ trình tín hiệu liên quan đến stress oxy hóa và viêm.

Xem thêm