Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Chữa ho bằng hoa

Trong y học cổ truyền phương Đông, việc lựa chọn và sử dụng khá nhiều loài hoa để phòng chống bệnh tật, bảo vệ và nâng cao sức khỏe, kéo dài tuổi thọ đã có một lịch sử lâu đời.

Người ta ước tính có đến hơn 100 loài hoa được dùng để chữa bệnh, bởi thế có câu “Bách hoa trị bách bệnh”. Ho cũng là một trong những chứng bệnh thông thường được cổ nhân trị liệu bằng nhiều loại hoa khác nhau, trong đó phải kể đến những loài hoa như:

Hoa bách hợp

Vị ngọt, tính lạnh, có công dụng nhuận phế chỉ khái, thanh tâm an thần, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như ho, viêm phế khí quản cấp tính, hồi hộp trống ngực, ác mộng, đau ngực... Nghiên cứu hiện đại cho thấy, bách hợp hoa có tác dụng giảm ho bình suyễn, trừ đờm, trấn tĩnh, chống mệt mỏi, nâng cao năng lực chống đỡ của cơ thể trong điều kiện thiếu dưỡng khí, bảo vệ niêm mạc dạ dày, chống quá mẫn và kháng ung. Để chữa ho dùng hoa bách hợp 30g, mật ong 50g, hai thứ trộn đều rồi đem hấp cách thủy, chia ăn 2 lần trong ngày, 7 ngày là một liệu trình.

Hoa mai

Vị ngọt hơi đắng, tính ấm, có công dụng giải thử sinh tân, khai vị tán uất, hóa đàm chỉ khái, thường được dùng để chữa các chứng bệnh sốt cao phiền khát, tức ngực, ho, hầu họng sưng đau, bỏng, lao hạch, chán ăn, chóng mặt... Để chữa chứng ho có thể dùng hoa mai 5g hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 20 phút thì dùng được, uống thay trà mỗi ngày 2 lần.

Hoa mai chữa sốt cao, phiền khát.

Hoa cúc

Vị cay ngọt đắng, tính lạnh, có công dụng sơ phong thanh nhiệt, giải độc minh mục, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như cảm cúm, ho, sốt, nhức đầu, nghẹt mũi... Nghiên cứu hiện đại cho thấy, hoa cúc có tác dụng làm giãn mạch vành tim, tăng cường sức co bóp cơ tim, kháng khuẩn và virut, chống ôxy hóa, chống lão hóa, kháng viêm, giải nhiệt, hạ huyết áp. Để trị ho người ta thường dùng cúc hoa 30g, bạch mao căn 30g, hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày hoặc dùng cúc hoa 5g, thuyền thoái 3g hãm uống như trên, mỗi ngày 1-2 ấm.

Khoản đông hoa

Vị đắng ngọt, tính hơi ấm, có công dụng hóa đàm chỉ khái, thường dùng trị các chứng ho do nhiều nguyên nhân khác nhau, khí nghịch lên, ho ra máu mủ. Nghiên cứu hiện đại cho thấy, vị thuốc này có tác dụng trừ đờm, giảm ho, kháng khuẩn và virut, chống ung thư. Để chữa ho, có thể dùng khoản đông hoa 10g, hoa mai 10g, gạo tẻ 60g nấu thành cháo, chế thêm mật ong lượng vừa đủ, chia ăn vài lần trong ngày hoặc dùng khoản đông hoa 250g, tuyền phúc hoa 250g, cho vào túi vải buộc kín miệng, đem sắc 3 lần lấy nước cốt hòa với mật ong 500g rồi cô lại thành cao bằng lửa nhỏ, để nguội, đựng trong lọ thủy tinh dùng dần, mỗi ngày uống 2 lần mỗi lần 1 thìa cà phê.

Kim ngân hoa

Vị ngọt, tính lạnh, có công dụng thanh nhiệt giải độc, thường được dùng trong các chứng viêm nhiễm. Nghiên cứu hiện đại cho thấy, loài hoa này có tác dụng kháng khuẩn và virut, tiêu viêm, giải nhiệt và giải độc, cải thiện miễn dịch, lợi mật dưỡng gan, cầm máu, làm giảm mỡ máu. Để trị chứng ho dùng kim ngân hoa 30g sắc với 500ml nước trong 15 phút, sau đó bỏ bã lấy nước, hòa thêm 50g mật ong, chia uống nhiều lần trong ngày.

ThS. Hoàng Khánh Toàn - Theo SKĐS
Bình luận
Tin mới
  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

  • 29/10/2026

    Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10 – Mỗi gia đình là một “lá chắn”

    Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.

Xem thêm