Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Chẩn đoán phân biệt viêm xương khớp

Chẩn đoán phân biệt bệnh viêm xương khớp tập trung vào những đặc điểm khác biệt với các loại viêm khớp khác. Trong khi hầu hết mọi người biết rằng viêm xương khớp là loại viêm khớp phổ biến nhất, vậy đặc điểm gì làm cho nó khác biệt với các loại khác?

Chẩn đoán phân biệt viêm xương khớp

Dấu hiệu, triệu chứng và đặc điểm của viêm xương khớp

Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp được xem xét đầu tiên. Các dấu hiệu và triệu chứng chính bao gồm đau khớp, cứng khớp, và hạn chế phạm vi chuyển động của khớp hoặc khớp bị tổn thương.

Với bệnh viêm xương khớp điển hình có thể ảnh hưởng đến một  hoặc một vài khớp.Đa số đối tượng được chẩn đoán viêm xương khớp là trong độ tuổi trung niên. Các đặc điểm thông thường khác của viêm xương khớp bao gồm:

  • Đau tăng  khi hoạt động hoặc sử dụng khớp, và đỡ đau khi nghỉ ngơi.
  • Đau tăng  vào cuối buổi chiều hoặc ban đêm; cứng và đau khớp có thể tệ hơn vào buổi sáng.
  • Đau ban đêm và làm gián đoạn giấc ngủ.
  • Thông thường, đau xương khớp rõ nhất là ở trên khớp, nhưng cũng có thể đau các mô mềm xung quanh khớp và đau  theo đường gân của khớp đó.
  • Hạn chế vận  động liên quan đến viêm khớp thường liên quan đến sự hình thành xương, sự dày lên của màng khớp, tràn dịch khớp, và sự dày lên của sụn khớp; đau cả khi vận động chủ động và thụ động.
  • Phì đại xương có thể xảy ra và biểu hiện cho việc tái tạo xương và sụn ở hai bên khớp bị ảnh hưởng.
  • Biến dạng khớp là dấu hiệu viêm xương khớp  tiến triển.
  • Khớp không  linh hoạt, dễ bị cứng hoặc  yếu hơn, lỏng lẻo, là một dấu hiệu chung của viêm xương khớp ở đầu gối.
  • Viêm xương khớp thường biểu hiện ở một số khớp đặc biệt dễ nhận ra như : khớp gối, hông, khớp ở cổ tay, khớp đốt bàn ngón chân hoặc tay, khớp ở các  đoạn cuối xương sống. Các khớp ít gặp hơn do viêm xương khớp bao gồm khuỷu tay, cổ tay, vai, và mắt cá chân.

Khác biệt về viêm xương khớp với các tình trạng khác

Mặc dù chúng ta vừa điểm qua các đặc điểm thường gặp của viêm xương khớp, nhưng luôn có sự chồng chéo giữa các bệnh viêm khớp khác với bệnh viêm xương khớp. Đôi khi những bệnh viêm khớp cũng có thể có hoặc không  các triệu chứng toàn thân đi kèm (mệt mỏi, giảm cân, thiếu ăn, sốt, khó chịu) chủ yếu là những gì được xem xét để phân biệt viêm xương khớp.

Viêm xương khớp so với viêm khớp dạng thấp

Viêm xương khớp có thể bị lẫn lộn với viêm khớp dạng thấp, nếu có sự liên quan đến tay. Các mô hình rất khác biệt về sự liên quan giữa ngón tay có thể phân biệt giữa hai loại viêm khớp tương đối dễ dàng. Viêm khớp xương bàn tay thường ảnh hưởng đến các khớp đốt ngón xa.

Sự hiện diện của các hạt Heberden cũng là đặc trưng của viêm xương khớp, nhưng không phải của viêm khớp dạng thấp. Thay vì sự liên quan đến các khớp đốt ngón xa, có sự liên quan giữa các khớp đốt ngón gần với viêm khớp dạng thấp. Sưng là khác biệt đặc trưng: đặc và chắc với viêm xương khớp so với mềm và dịu với viêm khớp dạng thấp.

Độ cứng khớp cũng khác biệt: cứng khớp buổi sáng là đặc điểm chính của viêm khớp dạng thấp so với cứng khớp buổi tối sau một ngày hoạt động là đặc trưng của viêm xương khớp.

X-quang phát hiện viêm xương khớp là có thu hẹp khe khớp do mất sụn và hình thành gai xương là phổ biến. Đối với xét nghiệm máu, xét nghiệm yếu tố dạng thấp dương tính, và sự hiện diện của kháng thể kháng CCP sẽ chỉ ra viêm khớp dạng thấp so với chứng viêm xương khớp.

Viêm xương khớp so với viêm khớp vẩy nến

Cả viêm xương khớp và viêm khớp vẩy nến thường liên quan đến các khớp gian đốt xa của bàn tay.

Đặc điểm phân biệt đó là viêm khớp vẩy nến ảnh hưởng đến các khớp này, thường có những bất thường về móng tay (ví dụ như hố, đường rầy). Ngoài ra, với viêm khớp vẩy nến, có viêm ngón (các ngón tay giống hình xúc xích).

Viêm xương khớp so với Gout hoặc giả gout

Giống như viêm khớp mãn tính, bệnh gout hoặc giả gout có thể bắt đầu như viêm một khớp và phát triển thành một chứng viêm đa khớp. Đặc điểm phân biệt của bệnh gout hoặc giả gout là các giai đoạn viêm nhiễm nặng và đau của một hoặc vài khớp. Sự có mặt của các tinh thể trong khớp cũng phân biệt bệnh gout hoặc giả gout. Không có tinh thể tích tụ trong viêm xương khớp. Bệnh gút đặc biệt liên quan đến tinh thể acid uric, trong khi giả gout có liên quan với các tinh thể calcium pyrophosphate.

Viêm xương khớp so với chứng rối loạn thừa sắt

Ban đầu, đau khớp gây ra bởi quá tải sắt có thể bị nhầm lẫn với viêm xương khớp. Tuy nhiên, rối loạn thừa sắt chủ yếu ảnh hưởng đến khớp bàn ngón. Các dấu hiệu trên X quang cụ thể cũng là đặc trưng của bệnh rối loạn thừa sắt, giúp phân biệt hai tình trạng

Viêm xương khớp so với viêm khớp nhiễm khuẩn

Nếu khởi phát ban đầu của viêm xương khớp là như là một giai đoạn cấp tính đau đớn của viêm màng hoạt dịch, chứ không phải là khởi phát không viêm như bình thường, nó có thể được nhầm lẫn là do nhiễm trùng. Các xét nghiệm khác nhau sẽ được sử dụng để xác định hoặc loại trừ nhiễm trùng.

Viêm xương khớp so với nhiều bệnh mô mềm khác nhau

Có nhiều bất thường mô mềm khác có thể phát triển quanh một khớp duy nhất, và bởi vì nó ban đầu có vẻ như liên quan đến một khớp duy nhất, viêm xương khớp có thể được nghi ngờ. Điều này có thể bao gồm viêm dây chằng,  viêm bao hoạt dịch, viêm khớp bám gân, hoặc các hội chứng khác có liên quan. Chụp MRI có thể được sử dụng để xác định nguồn thực sự của vấn đề.

Chẩn đoán phân biệt bệnh viêm xương khớp tập trung vào những đặc điểm khác biệt với các loại viêm khớp khác. Trong khi hầu hết mọi người biết rằng viêm xương khớp là loại viêm khớp phổ biến nhất, vậy đặc điểm gì làm cho nó khác biệt với các loại khác?

Dấu hiệu, triệu chứng và đặc điểm của viêm xương khớp

Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp được xem xét đầu tiên. Các dấu hiệu và triệu chứng chính bao gồm đau khớp, cứng khớp, và hạn chế phạm vi chuyển động của khớp hoặc khớp bị tổn thương.

Với bệnh viêm xương khớp điển hình có thể ảnh hưởng đến một  hoặc một vài khớp.Đa số đối tượng được chẩn đoán viêm xương khớp là trong độ tuổi trung niên. Các đặc điểm thông thường khác của viêm xương khớp bao gồm:

  • Đau tăng  khi hoạt động hoặc sử dụng khớp, và đỡ đau khi nghỉ ngơi.
  • Đau tăng  vào cuối buổi chiều hoặc ban đêm; cứng và đau khớp có thể tệ hơn vào buổi sáng.
  • Đau ban đêm và làm gián đoạn giấc ngủ.
  • Thông thường, đau xương khớp rõ nhất là ở trên khớp, nhưng cũng có thể đau các mô mềm xung quanh khớp và đau  theo đường gân của khớp đó.
  • Hạn chế vận  động liên quan đến viêm khớp thường liên quan đến sự hình thành xương, sự dày lên của màng khớp, tràn dịch khớp, và sự dày lên của sụn khớp; đau cả khi vận động chủ động và thụ động.
  • Phì đại xương có thể xảy ra và biểu hiện cho việc tái tạo xương và sụn ở hai bên khớp bị ảnh hưởng.
  • Biến dạng khớp là dấu hiệu viêm xương khớp  tiến triển.
  • Khớp không  linh hoạt, dễ bị cứng hoặc  yếu hơn, lỏng lẻo, là một dấu hiệu chung của viêm xương khớp ở đầu gối.
  • Viêm xương khớp thường biểu hiện ở một số khớp đặc biệt dễ nhận ra như : khớp gối, hông, khớp ở cổ tay, khớp đốt bàn ngón chân hoặc tay, khớp ở các  đoạn cuối xương sống. Các khớp ít gặp hơn do viêm xương khớp bao gồm khuỷu tay, cổ tay, vai, và mắt cá chân.

Khác biệt về viêm xương khớp với các tình trạng khác

Mặc dù chúng ta vừa điểm qua các đặc điểm thường gặp của viêm xương khớp, nhưng luôn có sự chồng chéo  giữa các bệnh viêm khớp khác với bệnh viêm xương khớp. Đôi khi những bệnh viêm khớp cũng có thể có hoặc không  các triệu chứng toàn thân đi kèm (mệt mỏi, giảm cân, thiếu ăn, sốt, khó chịu) chủ yếu là những gì được xem xét để phân biệt viêm xương khớp.

Viêm xương khớp so với viêm khớp dạng thấp

Viêm xương khớp có thể bị lẫn lộn với viêm khớp dạng thấp, nếu có sự liên quan đến tay. Các mô hình rất khác biệt về sự liên quan giữa ngón tay có thể phân biệt giữa hai loại viêm khớp tương đối dễ dàng. Viêm khớp xương bàn tay thường ảnh hưởng đến các khớp đốt ngón xa.

Sự hiện diện của các hạt Heberden cũng là đặc trưng của viêm xương khớp, nhưng không phải của viêm khớp dạng thấp. Thay vì sự liên quan đến các khớp đốt ngón xa, có sự liên quan giữa các khớp đốt ngón gần với viêm khớp dạng thấp. Sưng là khác biệt đặc trưng: đặc và chắc với viêm xương khớp so với mềm và dịu với viêm khớp dạng thấp.

Độ cứng khớp cũng khác biệt: cứng khớp buổi sáng là đặc điểm chính của viêm khớp dạng thấp so với cứng khớp buổi tối sau một ngày hoạt động là đặc trưng của viêm xương khớp.

X-quang phát hiện viêm xương khớp là có thu hẹp khe khớp do mất sụn và hình thành gai xương là phổ biến. Đối với xét nghiệm máu, xét nghiệm yếu tố dạng thấp dương tính, và sự hiện diện của kháng thể kháng CCP sẽ chỉ ra viêm khớp dạng thấp so với chứng viêm xương khớp.

Viêm xương khớp so với viêm khớp vẩy nến

Cả viêm xương khớp và viêm khớp vẩy nến thường liên quan đến các khớp gian đốt xa của bàn tay.

Đặc điểm phân biệt đó là viêm khớp vẩy nến ảnh hưởng đến các khớp này, thường có những bất thường về móng tay (ví dụ như hố, đường rầy). Ngoài ra, với viêm khớp vẩy nến, có viêm ngón (các ngón tay giống hình xúc xích).

Viêm xương khớp so với Gout hoặc giả gout

Giống như viêm khớp mãn tính, bệnh gout hoặc giả gout có thể bắt đầu như viêm một khớp và phát triển thành một chứng viêm đa khớp. Đặc điểm phân biệt của bệnh gout hoặc giả gout là các giai đoạn viêm nhiễm nặng và đau của một hoặc vài khớp. Sự có mặt của các tinh thể trong khớp cũng phân biệt bệnh gout hoặc giả gout. Không có tinh thể tích tụ trong viêm xương khớp. Bệnh gút đặc biệt liên quan đến tinh thể acid uric, trong khi giả gout có liên quan với các tinh thể calcium pyrophosphate

Viêm xương khớp so với chứng rối loạn thừa sắt

Ban đầu, đau khớp gây ra bởi quá tải sắt có thể bị nhầm lẫn với viêm xương khớp. Tuy nhiên, rối loạn thừa sắt chủ yếu ảnh hưởng đến khớp bàn ngón. Các dấu hiệu trên X quang cụ thể cũng là đặc trưng của bệnh rối loạn thừa sắt, giúp phân biệt hai tình trạng

Viêm xương khớp so với viêm khớp nhiễm khuẩn

Nếu khởi phát ban đầu của viêm xương khớp là như là một giai đoạn cấp tính đau đớn của viêm màng hoạt dịch, chứ không phải là khởi phát không viêm như bình thường, nó có thể được nhầm lẫn là do nhiễm trùng. Các xét nghiệm khác nhau sẽ được sử dụng để xác định hoặc loại trừ nhiễm trùng.

Viêm xương khớp so với nhiều bệnh mô mềm khác nhau

Có nhiều bất thường mô mềm khác có thể phát triển quanh một khớp duy nhất, và bởi vì nó ban đầu có vẻ như liên quan đến một khớp duy nhất, viêm xương khớp có thể được nghi ngờ. Điều này có thể bao gồm viêm dây chằng,  viêm bao hoạt dịch, viêm khớp bám gân, hoặc các hội chứng khác có liên quan. Chụp MRI có thể được sử dụng để xác định nguồn thực sự của vấn đề.

Lời khuyên

 Mặc dù đây là loại viêm khớp là bệnh phổ biến nhất, viêm xương khớp đôi khi bị lẫn lộn với các loại viêm khớp đặc biệt là sớm và đặc biệt là các loại ảnh hưởng đến một khớp (viêm đơn) hoặc vài khớp. Điều rất quan trọng là bác sĩ phải thực hiện chẩn đoán phân biệt và chẩn đoán chính xác bệnh. Điều trị đúng cách phụ thuộc vào chẩn đoán chính xác. Đó chính là lý do tại sao chẩn đoán phân biệt lại quan trọng và tại sao bạn cần phải biết loại viêm khớp nào bạn đang mắc.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Giải pháp cho bệnh viêm khớp

Bình luận
Tin mới
  • 28/01/2026

    Vụ 500 tấn hóa chất natri silicate ngâm ốc bươu, người ăn như 'bỏng hóa học'

    Sau vụ cơ quan chức năng ở TPHCM triệt phá đường dây dùng 500 tấn natri silicate sơ chế 3.000 tấn thịt ốc bươu trước khi đưa ra thị trường, nhiều người lo lắng về mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe khi lỡ ăn phải loại thực phẩm này.

  • 28/01/2026

    Nhu cầu dinh dưỡng đặc thù ở người bệnh ung thư gan

    Do đặc điểm bệnh lý ung thư gan liên quan trực tiếp đến chức năng gan – cơ quan chuyển hóa trung tâm – bệnh nhân ung thư gan có nhu cầu dinh dưỡng khác biệt so với người khỏe mạnh, đồng thời thay đổi tùy theo giai đoạn bệnh và tình trạng dinh dưỡng hiện tại…

  • 28/01/2026

    Hiểm họa từ thực phẩm ngâm "thủy tinh lỏng" Natri Silicate

    Thời gian gần đây, natri silicate bị lợi dụng nhờ đặc tính tạo màng và giữ nước để bảo quản thực phẩm. Khi ngâm thực phẩm vào dung dịch này, hóa chất thẩm thấu giúp tăng trọng lượng ảo, làm nguyên liệu trương nước và tạo vẻ ngoài bóng bẩy, tươi mới.

  • 28/01/2026

    Hen phế quản: Kiểm soát cơn hen, thở dễ dàng hơn

    Hen phế quản là một bệnh lý hô hấp mạn tính phổ biến, gây ra tình trạng viêm và co thắt đường thở, dẫn đến các triệu chứng như khó thở, khò khè, ho và cảm giác nặng ngực. Mặc dù không thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng với sự hiểu biết đúng đắn và các biện pháp kiểm soát hiệu quả, người bệnh có thể sống khỏe mạnh và giảm thiểu nguy cơ xảy ra các cơn hen cấp tính. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách nhận biết, xử lý và kiểm soát hen phế quản.

  • 27/01/2026

    5 vị thuốc giúp ngủ ngon trong mùa đông

    Khi thời tiết lạnh, dương khí dễ bị tổn thương, huyết mạch lưu thông kém, tinh thần khó an định, từ đó sinh ra mất ngủ. Việc sử dụng các vị thuốc y học cổ truyền một cách hợp lý cũng là một cách hỗ trợ cải thiện giấc ngủ hiệu quả, an toàn.

  • 27/01/2026

    Những điều cần biết về virus Nipah

    Nipah là loại virus có tỷ lệ gây tử vong cao, chưa có vaccine và thuốc để điều trị. Virus Nipah được Tổ chức Y tế Thế giới xếp vào nhóm tác nhân gây bệnh nguy cơ cao.

  • 27/01/2026

    Hiểu đúng về natri silicate và nguy cơ đối với sức khỏe

    Vụ việc phát hiện ốc bươu được ngâm trong hóa chất công nghiệp natri silicate (thủy tinh lỏng) vừa bị cơ quan chức năng triệt phá đã làm dấy lên lo ngại lớn về an toàn thực phẩm. Natri silicate là chất gì, vì sao bị cấm trong chế biến thực phẩm và ăn phải có thể gây hại như thế nào cho sức khỏe? Hãy cùng Viện Y học ứng dụng Việt Nam tìm hiểu!

  • 27/01/2026

    Nhiễm khuẩn đường ruột do thực phẩm bẩn mùa lạnh

    Nhiễm khuẩn đường ruột là vấn đề sức khỏe phổ biến, nhất là trong mùa lạnh khi vi khuẩn dễ phát triển do môi trường ẩm ướt và thực phẩm không được bảo quản tốt.Thực phẩm ôi thiu, nước ô nhiễm hoặc thói quen ăn uống kém vệ sinh làm tăng nguy cơ ngộ độc thực phẩm và tiêu chảy. Việc hiểu rõ nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa nhiễm khuẩn đường ruột trong thời tiết giao mùa là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe. Bài viết này sẽ đi sâu vào mối nguy hiểm, các triệu chứng cần lưu ý và các biện pháp phòng tránh hiệu quả.

Xem thêm