Tốc độ tạo cao răng ở mỗi người một khác, sự hình thành của nó bị ảnh hưởng của những thành phần có trong nước bọt, thói quen ăn uống, thói quen vệ sinh răng miệng.
Nguyên nhân dẫn đến cao răng là do thói quen vệ sinh răng miệng: Không chải răng thường xuyên, không dùng chỉ nha khoa, không lấy cao răng định kỳ 6 tháng/lần; ăn nhiều thức ăn ngọt (bánh kẹo, đồ uống có đường sẽ khiến các mảng bám hình thành nhanh hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn hoạt động gây nhiều bệnh tật về răng miệng). Những người hút thuốc lá, nghiện trà, cà phê,... cũng là nhóm đối tượng chịu sự tấn công của vôi răng - mảng bám nhiều bất thường.
Tác hại của cao răng
Mảng bám cao răng chứa 400 loài vi khuẩn khác nhau và hàng tỷ vi trùng sinh sôi trong mỗi mg mảng bám. Hầu hết các vi trùng có hại và chúng có thể gây tổn hại cho răng, nướu răng khi nó tập trung thành lớp dày. Chính vì thế, cao răng là một trong những nguyên nhân gây bệnh ở lợi và quanh răng. Cao răng có thể dẫn đến các bệnh như viêm lợi, với các biểu hiện đánh răng chảy máu, miệng có mùi hôi. Cao răng cũng có thể gây viêm nha chu dẫn đến tiêu xương làm răng bị đau, ê buốt khi ăn uống, nặng hơn có thể gây lung lay và rụng răng. Cao răng còn gây ra viêm tủy ngược dòng. Ngoài ra, khi miệng chứa nhiều vi khuẩn từ cao răng, khi nhai và nuốt thức ăn, vi khuẩn sẽ theo thức ăn đi vào đường ruột và xâm nhập cơ thể từ đường tiêu hóa.

Cao răng là một trong những nguyên nhân gây bệnh ở lợi và quanh răng.
Biện pháp loại trừ cao răng
Đầu tiên là phải hạn chế sự hình thành mảng bám ở răng bằng biện pháp vệ sinh răng miệng đúng cách.
Đánh răng đúng cách là bước quan trọng nhất trong quá trình chăm sóc sức khỏe răng miệng. Đánh răng đúng cách là phải làm sạch được tất cả các mặt răng, nhất là mặt kẽ giữa hai răng và phần ở cổ răng tiếp giáp với bờ lợi. Để làm sạch bề mặt răng ở giáp bờ lợi thì khi đánh răng phải để lông bàn chải nghiêng về phía bờ lợi, tạo thành một góc 45 độ so với trục của răng và đưa đi đưa lại theo chiều ngang, xoay tròn, đưa nhẹ từ phía lợi lên phía mặt răng. Mỗi ngày chải răng 2 lần sáng và tối trước khi đi ngủ. Nên dùng các loại kem đánh răng có fluoride và có thể dùng nước xúc miệng nhưng tránh lạm dụng. Sau khi chải răng, cần dùng chỉ tơ nha khoa loại bỏ các mảng bám ở các kẽ răng - điều mà bàn chải không thể làm được, không nên sử dụng tăm để xỉa răng, vì có thể gây tổn thương lợi.
Với những người đeo răng giả, nên sử dụng những chiếc que sử dụng trong nha khoa và bàn chải đặc biệt để loại bỏ các mảng bám trên răng. Phát hiện sớm các thương tổn về răng miệng, để đi khám sớm.
Thông thường cứ 6 tháng một lần nên đi lấy cao răng tại các cơ sở chuyên khoa răng hàm mặt uy tín.
Xử lý tình trạng ê buốt sau khi lấy cao răng
Bị ê buốt sau khi lấy cao răng là tình trạng khá phổ biến, đây là một hiện tượng hoàn toàn bình thường. Vì khi lấy cao răng sẽ tác dụng ít nhiều đến phần men răng, gây ra cảm giác ê buốt. Thông thường, bị ê buốt sau khi lấy cao răng chỉ kéo dài khoảng vài giờ sẽ hết. Nếu cảm giác ê buốt quá lâu sau khi lấy cao răng thì có thể do các nguyên nhân: Kỹ thuật lấy cao răng chưa tốt, do nền răng yếu, do thiểu sản men răng...

Vệ sinh răng miệng đúng cách để hạn chế sự hình thành cao răng.
Hãy thực hiện một vài cách để làm giảm cảm giác ê buốt sau khi lấy cao răng dưới đây: Nên hạn chế sử dụng những đồ uống quá nóng hoặc quá lạnh, những loại thực phẩm cay, chua vì nó có thể làm răng bị ê buốt hơn. Hạn chế các loại nước uống có ga vì nó có thể làm hại và mài mòn men răng.
Nếu sau lấy cao răng mà tình trạng ê buốt kéo dài trên 1 ngày, thì cần quay trở lại gặp bác sĩ nha khoa để được khám và tìm nguyên nhân khác.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Ưu nhược điểm của các phương pháp làm trắng răng phổ biến
Sau một ngày dài tất bật với công việc cơ quan và chăm lo cho con cái, khoảng thời gian tĩnh lặng lúc đêm muộn thường là lúc các bậc phụ huynh mới thực sự có giây phút thư giãn cho riêng mình. Đi cùng với một bộ phim hay hay những trang mạng xã hội thường là thói quen nhâm nhi một bát mì nóng hổi, một chút bánh kẹo ngọt hay những món đồ ăn vặt còn sót lại trong tủ lạnh. Sự chiều chuộng bản thân này tưởng chừng như vô hại và giúp giải tỏa căng thẳng rất tốt, nhưng thực chất lại đang âm thầm tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể. Việc thường xuyên nạp thức ăn vào thời điểm cơ thể cần nghỉ ngơi sẽ phá vỡ nhịp độ tự nhiên, kéo theo hàng loạt rủi ro về bệnh lý và làm suy giảm chất lượng cuộc sống của chúng ta.
Mùa thu đông là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm do virus, đặc biệt là sởi và Rubella – hai căn bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Dù đã có vaccine phòng ngừa hiệu quả, song sự chủ quan và thiếu tiêm chủng đầy đủ khiến nguy cơ dịch bệnh vẫn luôn hiện hữu. Việc hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng và cách phòng tránh sởi, Rubella là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh.
Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.
Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.
Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.
Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.
Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.
Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.