Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Cách sử dụng máy phun khí dung

Máy phun khí dung là thiết bị chuyển thuốc dạng dung dịch hoặc huyền dịch thành hạt sương nhỏ li ti, có thể đi sâu vào đường hô hấp dưới và lắng đọng ở đó.

Khí dung được sử dụng chủ yếu trong điều trị bệnh hen, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và một số bệnh đường hô hấp khác. Các chế phẩm thường dùng để khí dung gồm thuốc nhóm corticoid, thuốc giãn phế quản, kháng sinh, long đờm và nước muối sinh lý 0,9%.

Máy phun khí dung có thiết kế và mục đích sử dụng rất giống với bình xịt định liều trong điều trị bệnh hen. Máy phù hợp với trẻ nhỏ hoặc người già và bệnh nhân nặng không có khả năng giữ bình xịt và hít sâu đúng kỹ thuật.

So với bình xịt định liều, khí dung giúp đưa vào phổi lượng thuốc lớn hơn, với tốc độ nhanh hơn (nhất là trong bệnh hen). Tuy nhiên, các số liệu gần đây cho thấy tỷ lệ thuốc lắng đọng trong phổi ở hai phương pháp này là như nhau.

 Một số loại bình xịt định liều.

Ưu điểm của liệu pháp khí dung là giúp thuốc lắng đọng trực tiếp vào đường hô hấp, tạo nồng độ cao hơn tại các nhánh phế quản và phế nang, gây ít tác dụng phụ hơn so với sử dụng thuốc bằng đường uống hoặc tiêm.

Hiệu quả của liệu pháp khí dung, hay tỷ lệ thuốc lắng đọng ở phổi, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểm của thuốc khí dung (kích thước hạt sương, độ đậm đặc), giải phẫu đường hô hấp và kỹ thuật hít thở của bệnh nhân.

Nói chung, hạt sương càng nhỏ thì cơ hội tiến vào sâu và được giữ lại càng cao. Tuy nhiên, hạt quá nhỏ với đường kính < 0,5 µm lại không thể lắng đọng và sẽ bị thải ra ngoài qua hơi thở ra.

Các hạt có kích thước >10 µm sẽ chỉ lắng đọng ở miệng và họng, hạt 5-10 µm có thể đi sâu hơn hầu họng, trong khi các hạt 1-5 µm có cơ hội lớn nhất đạt tới phế quản nhỏ và phế nang, mang lại hiệu quả điều trị mong muốn. 

Tìm hiểu về máy phun khí dung 

Tùy theo kích thước hạt sương, người ta phân biệt:

- Máy khí dung hô hấp: các hạt sương có kích thước 2-5 µm sẽ vào sâu trong các phế quản nhỏ và có thể đến tận các phế nang, đây chính là vị trí thuốc phát huy tác dụng tốt nhất.

- Máy khí dung tai mũi họng: các hạt sương có kích thước > 5 µm, đọng lại ở vùng hầu họng và xoang.  

Tùy theo cách hình thành hạt sương, người ta phân biệt 3 loại máy khí dung chính: máy dạng khí nén, dạng siêu âm và dạng rung lưới.

Máy dạng khí nén: Dùng khí nén để tạo các hạt sương, được sử dụng rộng rãi nhất do giá thành thấp hơn với hiệu quả lâm sàng tương đương trong nhiều trường hợp. Loại máy này có ưu điểm là dùng được thuốc dạng huyền phù và ít hỏng hóc về kỹ thuật.
Tuy nhiên máy dạng khí nén có nhược điểm là cồng kềnh, gây tiếng ồn, cung cấp thuốc chậm hơn máy siêu âm, thất thoát thuốc lớn hơn do nhiều hạt khí dung thoát ra ngoài trong thì thở ra.

Máy dạng siêu âm: Dùng sóng siêu âm tạo các hạt sương. Máy có ưu điểm là gọn nhẹ hơn, không gây tiếng ồn, cung cấp một lượng thuốc lớn hơn trong thời gian ngắn hơn so với máy khí nén và tiết kiệm thuốc do hạt khí dung được giữ lại trong thì thở ra.

Nhược điểm của loại máy này là giá thành cao hơn, sóng siêu âm có thể phá vỡ các phân tử phức hợp làm giảm hiệu quả của thuốc, không thể dùng cho thuốc dạng huyền dịch, dễ bị hỏng hóc điện và cơ. Ngoài ra, kích thước các hạt sương lớn hơn và hơi sương đậm đặc do máy tạo ra có thể gây co thắt phế quản, tăng sức cản đường hô hấp ở một số bệnh nhân. 

Máy lưới rung: Dùng công nghệ lưới rung siêu âm hiện đại, cho dung dịch thuốc đi qua một tấm lưới với hàng ngàn lỗ nhỏ để tạo các hạt sương li ti. Máy này hiệu quả hơn hai loại máy nói trên nhưng giá thành cao và phải tháo rời để rửa rất cẩn thận sau mỗi lần dùng, đề phòng tắc các lỗ ở màng. Chúng thường được chọn khi cần khí dung các loại thuốc đắt tiền nhằm giảm chi phí tiền thuốc. 

Máy phun khí dung dạng khí nén  

Trong máy khí nén, bộ khí dung (ống nhựa, cốc thuốc và mặt nạ hoặc ống thở miệng) được nối với nguồn khí nén qua phần ống nhựa. Không khí thổi qua cốc thuốc với tốc độ lớn sẽ biến dung dịch thành các hạt sương. Người bệnh hít thuốc dạng sương mù qua mặt nạ hoặc ống thở miệng - các bộ phận giúp làm tăng hiệu quả sử dụng thuốc. Bệnh nhân khó thở thường thích dùng mặt nạ hơn.

Chú ý: Khi khí dung các thuốc nhóm kháng colin ở bệnh nhân tăng nhãn áp, chỉ nên dùng ống thở miệng hoặc nếu bắt buộc phải dùng mặt nạ thì phải ép chặt mặt nạ vào mặt.
Các thuốc kháng colin dạng hít như ipratropium bromide hoặc tiotropium bromide thường được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Cũng nên tránh dùng mặt nạ khi khí dung các thuốc corticoid, để thuốc không tiếp xúc được với da mặt xung quanh và mắt. 

Thành phần rất quan trọng của bộ khí dung là cốc thuốc, gồm 3 phần nhỏ: phần dưới là cốc đựng thuốc (nối với ống dẫn khí), tấm chắn, và phần trên (nối với mặt nạ). Khi làm vệ sinh máy, cần tháo rời và rửa sạch cả 3 bộ phận này. 

Quy trình vận hành máy 

Đặt máy khí dung lên bề mặt vững chãi. Lắp ráp các bộ phận và nối máy với nguồn điện.

Rửa sạch tay. Dùng ống nhỏ giọt hoặc ống tiêm sạch lấy thuốc cho vào cốc đựng thuốc. Để máy khí dung hoạt động hiệu quả, lượng dịch trong buồng đựng thuốc không được ít hơn 2,5 ml. Nếu không đạt ngưỡng này thì cần bổ sung nước muối sinh lý 0,9% cho được 2,5 ml. 

Đậy nắp cốc thuốc. Gắn phần trên của cốc thuốc với mặt nạ hoặc ống thở miệng. Gắn phần dưới của cốc cùng ống dẫn khí với máy nén khí. Bật máy khí dung để kiểm tra xem có sương phun ra không.

Yêu cầu bệnh nhân ngồi thẳng để phổi được giãn tối đa, làm tăng hiệu quả điều trị. Nếu người bệnh dùng mặt nạ thì chỉnh dây thắt và tư thế đeo cho vừa khít mặt. Với trẻ đủ lớn để phối hợp, khuyến khích trẻ ngồi thẳng người, hít thở bình thường và không nói chuyện trong thời gian khí dung. Trẻ nhỏ cần được bế ở tư thế ngồi thẳng.  

Trẻ cần giữ thẳng người khi khí dung. 

Bệnh nhân thở sâu và chậm qua miệng, nếu có thể thì nín thở 2-3 giây trước mỗi lần thở ra, làm vậy để thuốc có thể lắng đọng trong đường hô hấp. 

Thường xuyên theo dõi phát hiện kịp thời các phản ứng phụ. Nếu bệnh nhân cảm thấy chóng mặt hoặc bồn chồn thì ngừng khí dung khoảng 5 phút.

Tiếp tục khí dung nhưng yêu cầu người bệnh thở chậm hơn. Nếu cảm giác bồn chồn và chóng mặt vẫn tái diễn trong những lần điều trị tiếp theo thì cần thông báo cho bác sĩ. Có thể bạn sẽ cần điều chỉnh liều hoặc thay thuốc.

Thời gian khí dung thường là 5 -10 phút, tối đa là 15 phút. Trong khi khí dung, thuốc có thể bám vào thành cốc đựng thuốc, gõ hoặc lắc nhẹ cốc cho các giọt này rơi xuống. Khi không còn thấy sương phun ra nữa và máy phát ra âm thanh phù phù ‘trống rỗng’ thì tắt máy.   

* Một số lưu ý:

Không phải thuốc khí dung nào cũng có thể trộn với nhau (ví dụ không được trộn corticoid và thuốc giãn phế quản).

Không bao giờ dùng nước để khí dung, nước muối sinh lý 0,9% là dung dịch phù hợp nhất để bổ sung thể tích cần có.

Tác dụng phụ: Đôi khi thuốc để khí dung có thể gây phản ứng dị ứng nặng nề như khó thở, sưng nề ở mặt - môi - lưỡi - họng, thở rít khó nuốt. Một số loại thuốc như salbutamol có thể khiến bệnh nhân bồn chồn, tim đập nhanh, chóng mặt, run rẩy. Khí dung cũng có thể gây khô miệng, đau họng, nấm miệng và khiến triệu chứng hen nặng hơn.

Làm vệ sinh dụng cụ 

Máy khí dung tạo môi trường ấm và ẩm, rất tốt để vi khuẩn phát triển. Vì vậy, sau mỗi lần sử dụng cần rửa sạch và lau khô mặt nạ và ống thở miệng. Riêng đối với cốc đựng thuốc thì cần tháo rời ba bộ phận, đổ hết thuốc còn thừa, dùng nước xà phòng ấm rửa sạch cả ba phần rồi tráng lại bằng nước. 

Dùng khăn sạch lau khô các bộ phận vì dung dịch còn lại sẽ tạo thuận lợi cho vi khuẩn trong môi trường tới cư trú. Phơi dụng cụ tại nơi mát, không để nước bắn vào.

Bảo quản máy khí dung ở nơi thoáng mát và không có bụi, loại bỏ ống nhựa nếu bị mờ hoặc còn đọng nước bên trong. Thay màng lọc của máy nén khí theo hướng dẫn của nhà sản xuất (thường là 6 tháng một lần). 

BS Trần Thu Thủy - Theo Bệnh viện Nhi Trung Ương
Bình luận
Tin mới
  • 02/11/2026

    Tình trạng mất cơ khi dùng thuốc GLP-1: Những điều cần biết

    Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.

  • 02/11/2026

    Cúm, COVID-19, viêm phổi và RSV – 4 bệnh truyền nhiễm dễ bùng phát khi trời lạnh

    Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.

  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

Xem thêm