Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Botox điều trị tình trạng bàng quang tăng hoạt động

Botox giờ đây không chỉ dành để điều trị các nếp nhăn trên da nữa. Vào năm 2013, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã mở rộng việc sử dụng Botox để điều trị bàng quang tăng hoạt động (OAB).

Botox cho tình trạng bàng quang tăng hoạt động

Bàng quang tăng hoạt động không phải là bệnh, mà là một nhóm các triệu chứng liên quan đến chức năng của bàng quang. Nếu bạn không chắc chắn mình có bị bàng quang tăng hoạt động hay không, hãy tự hỏi những câu hỏi sau:

  • Bạn có thường xuyên cần đi tiểu khẩn cấp không?
  • Bạn có cần phải đi tiểu ít nhất 8 lần trong ngày, hoặc hơn hai lần vào ban đêm không?
  • Bạn có thường xuyên bị rò rỉ nước tiểu không?

Nếu bạn trả lời Có cho ít nhất hai trong số những câu hỏi này, thì bạn có thể bị tình trạng bàng quang tăng hoạt động.

Botox điều trị bàng quang tăng hoạt động

Để kiểm soát tình trạng bàng quang tăng hoạt động, bác sĩ có thể đề nghị các loại phương pháp điều trị khác nhau hoạt động bằng cách làm dịu các dây thần kinh và cơ xung quanh bàng quang. Những phương pháp điều trị này thường có ở dạng thuốc viên, miếng dán hoặc chất lỏng.

Botox được chấp thuận sử dụng cho những người mà thuốc kháng cholinergic đã không hoạt động. Botox hoạt động bằng cách làm dịu các dây thần kinh thường kích thích quá mức cơ bàng quang và dẫn đến cảm giác cần đi tiểu cấp bách.

Sử dụng như thế nào?

Bác sĩ sẽ cho bạn tiêm Botox trong phòng khám. Việc tiêm không mất nhiều thời gian.

Bác sĩ tiêm Botox vào cơ bàng quang. Sau đó, bạn sẽ phải đợi ở phòng khám trong ít nhất 30 phút. Bạn cũng sẽ phải đợi cho đến khi bạn đi tiểu. Thời gian chờ đợi này cho phép bác sĩ của bạn đảm bảo bạn chịu đựng được Botox và không có vấn đề gì với việc tiêm. Hầu hết mọi người đều dung nạp tốt.

Ảnh hưởng của việc tiêm Botox có thể kéo dài đến tám tháng. Sau đó, bác sĩ sẽ cho bạn biết nếu bạn cần tiêm thêm lần nữa. Không có giới hạn nào để bạn có thể sử dụng liệu pháp Botox cho bàng quang tăng hoạt động. Tuy nhiên, FDA khuyến cáo các phương pháp trị liệu phải cách nhau ít nhất 12 tuần.

Hiệu quả điều trị bàng quang tăng hoạt động

Botox cần thời gian đạt được hiệu quả. Tuy nhiên, hầu hết mọi người sẽ nhận thấy giảm các triệu chứng bàng quang tăng hoạt động của họ trong vòng hai tuần sau khi tiêm Botox đầu tiên.

Một nghiên cứu năm 2012 được công bố trên Tạp chí Y học New England (NEMJ) phát hiện ra rằng Botox hiệu quả như thuốc viên kháng cholinergic trong điều trị chứng tiểu không tự chủ. Thực tế, Botox dường như hoạt động tốt hơn một chút.

Nghiên cứu chỉ ra rằng chỉ sau một tháng, tỷ lệ phụ nữ tiêm Botox cao hơn báo cáo rằng các triệu chứng của họ về sự tiểu không tự chủ đã được kiểm soát. Những ảnh hưởng này vẫn đúng một năm sau đó.

Một số tác dụng phụ

Mặc dù nghiên cứu cho thấy Botox giúp kiểm soát các triệu chứng của bàng quang tăng hoạt động, nhưng nó có những phản ứng phụ. Nghiên cứu NEJM cho thấy những phụ nữ sử tiêm Botox mắc nhiễm trùng đường tiết niệu nhiều hơn so với những phụ nữ dùng thuốc kháng cholinergic. Thuốc viên, tuy nhiên, lại có khả năng gây khô miệng cao hơn Botox.

Với sự chấp thuận dùng Botox để điều trị bàng quang tăng hoạt động, mọi người giờ đây có một lựa chọn khác để giảm bớt triệu chứng. Điều này có thể đặc biệt hữu ích cho những người không thành công với các loại điều trị bàng quang tăng hoạt động khác. Kiểm tra với bác sĩ của bạn để tìm hiểu xem Botox có thể là một lựa chọn tốt cho bạn hay không.

Tham khảo thêm thông tin trong bài viết: Bàng quang tăng hoạt động ở trẻ em

Võ Dung - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Healthline
Bình luận
Tin mới
  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

Xem thêm