Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

10 điều cần biết về hóa trị ung thư

Bạn có thể thay đổi chế độ ăn uống để hạn chế tác dụng phụ khi hóa trị tại nhà và làm việc bình thường trong thời gian điều trị.

Hóa trị là đưa liều thuốc đặc trị vào cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư. Phác đồ điều trị ung thư của một bệnh nhân, tùy bệnh cảnh, sẽ có nhiều lần hóa trị. Thuốc đặc trị thật ra là các loại hóa chất, một mặt tấn công tiêu diệt tế bào ung thư nhưng mặt khác cũng làm tổn thương các tế bào lành, dẫn đến nhiều tác dụng phụ cho người bệnh.

Theo WebMD, trong quá trình hóa trị, người bệnh cần biết 10 điều sau đây:

Ảnh: WebMD

Ảnh: WebMD

 

Không cần ở lại qua đêm trong bệnh viện

Bệnh viện không phải là nơi duy nhất có thể vào thuốc cho bạn. Bạn cũng có thể điều trị tại nhà, tại văn phòng của bác sĩ, tại phòng khám. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ quyết định lộ trình bạn sẽ điều trị, loại hóa chất phù hợp loại ung thư, tùy thuộc các vấn đề về sức khỏe của bạn... Khi vào thuốc xong, bạn có thể về nhà nghỉ ngơi mà không cần ở lại bệnh viện. 

Nên uống bổ sung một số loại thuốc

Theo chỉ định của bác sĩ, bạn có thể sử dụng thêm một số loại kem hoặc gel, uống thuốc dạng viên hoặc lỏng, nhằm giảm các triệu chứng khó chịu của cơ thể do hóa trị. 

Hóa trị có ích kể cả khi không loại bỏ được khối u

Hóa trị tiêu diệt các tế bào ung thư, vì vậy bạn có thể cho rằng mục tiêu luôn là loại bỏ khối u. Thế nhưng đôi khi bác sĩ cho bạn sử dụng hóa chất vì những lý do khác, như giết các tế bào ung thư để loại bỏ hoặc thu nhỏ khối u. Sau đó sẽ tiến hành các bước điều trị tiếp theo như phẫu thuật hoặc xạ trị, giảm một số triệu chứng đau đớn khó chịu kể cả khi không chữa được bệnh.

Tiếp tục công việc của mình trong thời gian hóa trị

Có rất nhiều người vẫn tiếp tục làm việc trong thời gian điều trị, tốt nhất là nên có lịch trình linh hoạt. Làm việc bán thời gian hoặc làm việc tại nhà vào những ngày mà bạn cảm thấy không khỏe.

Tác dụng phụ có thể thay đổi

Hóa trị gây nhiều tác dụng phụ như mệt mỏi và táo bón, rụng tóc, buồn nôn và thay đổi tâm trạng. Những tác dụng phụ này không giống nhau với tất cả mọi người. Một số người ít bị tác dụng phụ, thậm chí không có. Ngoài ra tác dụng phụ có thể xuất hiện hàng tháng hoặc nhiều năm sau khi điều trị.

Ảnh hưởng lâu dài và muộn của hóa trị 

Hóa trị lâu dài gây các vấn đề về phổi, tim và thận, tổn thương thần kinh, được gọi là bệnh lý thần kinh ngoại vi.

Thay đổi chế độ ăn uống có thể hạn chế tác dụng phụ

Ăn thực phẩm phù hợp sẽ giúp bạn bổ sung năng lượng trong quá trình hóa trị. Bạn bớt buồn nôn khi ăn nhiều protein và calo. Nếu thực phẩm cứng không hấp thụ được, hãy thay thế bằng bữa ăn lỏng hoặc nước trái cây, súp, sữa. Ăn món mềm, mát hoặc đông lạnh như sữa chua, sữa trứng và nước đá. Chia các bữa ăn thành 5-6 bữa nhỏ một ngày thay vì ba bữa lớn.

Điều trị các bệnh khác ngoài ung thư

Bởi vì thuốc hóa trị tiêu diệt hoặc ngăn tế bào ung thư phân chia nhanh, các bác sĩ đôi khi sử dụng chúng để chống lại các tình trạng khác như ghép tế bào gốc tủy xương, điều trị hệ miễn dịch hoạt động quá mức, lupus và viêm khớp dạng thấp.

Tiêm chủng đầy đủ trước khi hóa trị

Bạn nên tiêm các loại vắcxin cần thiết bao gồm cả cúm, trước khi hóa trị. Vệ sinh răng miệng, chữa răng sâu để loại bỏ vi khuẩn trong miệng, rửa tay thường xuyên, tránh xa người và vật nuôi bị bệnh. Ngoài ra, không được tự ý dùng thuốc và vitamin không phải bác sĩ kê đơn vì có thể sẽ phản tác dụng hóa trị.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Hóa trị ảnh hưởng thế nào đến cơ thể?

Thùy An - Theo Vnexpress
Bình luận
Tin mới
  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

  • 29/10/2026

    Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10 – Mỗi gia đình là một “lá chắn”

    Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.

  • 28/10/2026

    Trẻ bị viêm da cơ địa cần chuẩn bị gì khi vào đông?

    Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.

  • 28/10/2026

    Các bệnh thần kinh dễ gặp phải khi trời chuyển đông

    Mùa đông lạnh là thời điểm mà nhiều người cam thấy thoải mái với không khí se lạnh với những cơn gió mắt lành. Tuy nhiên đi cùng với đó là nhiều thách thức với sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan tới hệ thần kinh.

  • 27/10/2026

    Sơ cứu bỏng nhiệt và bỏng nước sôi đúng cách

    Bỏng nhiệt do nước sôi, dầu mỡ nóng, bô xe máy hay chạm vào vật nóng là tai nạn sinh hoạt vô cùng phổ biến tại mỗi gia đình. Việc xử trí sai lầm trong những phút đầu tiên có thể khiến tổn thương ăn sâu vào các lớp mô dưới da, gây nhiễm trùng huyết và để lại những vết sẹo vĩnh viễn.

Xem thêm