Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Viêm họng: Triệu chứng và cách phòng ngừa, điều trị tại nhà

Viêm họng là căn bệnh dễ mắc vào lúc giao mùa hoặc khi thời tiết hay môi trường lạnh. Tìm hiểu về bệnh viêm họng cũng chính là bước đầu để bạn phòng ngừa bệnh hiệu quả.

Viêm họng là một căn bệnh mà ai cũng có thể mắc, từ trẻ con cho tới người cao tuổi, từ phụ nữ đến nam giới…. Hiếm người chưa từng một lần mắc căn bệnh này ở một mức độ nào đó. Nguyên do là bởi họng cũng chính là một cửa ngõ của cơ thể. Những người có sức đề kháng kém thường hay mắc căn bệnh này.

Đau họng là một trong những phiền toái mà căn bệnh viêm họng đem tới cho bạn.

Nguyên nhân dẫn tới viêm họng

Viêm họng được xếp vào nhiễm trùng đường hô hấp trên với các biểu hiện viêm nhiễm ở niêm mạc hầu, họng. Nguyên nhân gây ra viêm họng có thể phân ra hai loại : Viêm họng do nhiễm trùng và không do nhiễm trùng.

Nguyên nhân do nhiễm trùng

Phần lớn các trường hợp viêm họng là do virus gây ra. Bao gồm các loại virus gây bệnh cảm lạnh, cúm, đau mắt đỏ.

Vi khuẩn cũng là nguyên nhân gây nhiễm trùng ở vùng hầu, họng mặc dù tỷ lệ ít hơn. Viêm họng do liên cầu khuẩn chiếm khoảng 25% trẻ em và khoảng 10% người lớn. Một số nguyên nhân viêm họng do nhiễm khuẩn khác như nhiễm nấm, nhiễm lậu cầu nhưng ít gặp hơn. Viêm họng do nấm thường gặp và nghiêm trọng ở những người có HIV do tình trạng suy giảm miễn dịch.

Nguyên nhân không do nhiễm trùng

Viêm họng không do nhiễm trùng có thể kể đến các chất gây kích ứng như khói thuốc lá, các loại hóa chất (như hóa chất tẩy rửa, các sản phẩm làm sạch), ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó là yếu tố dị ứng, người có cơ địa dị ứng dễ có nguy cơ bị viêm họng hơn bình thường. Một nguyên nhân thường hay gặp gây viêm họng là trào ngược dạ dày-thực quản. Khi axit dạ dày trào ngược lên thực quản dẫn tới khả năng nhẹ là kích ứng gây viêm, nặng hơn sẽ gây tổn thương niêm mạc ở vùng cổ họng và gây viêm loét. Đôi khi, viêm họng có thể do nói quá nhiều (bệnh nghề nghiệp của giáo viên), do khóc lóc, gào thét quá mức ( như ở trẻ nhỏ), do không khí khô lạnh ( mùa đông hoặc phòng để điều hòa nhiệt độ quá thấp) kích ứng họng và gây viêm.

Viêm họng biểu hiện như thế nào?

Đau họng là triệu chứng dễ nhận thấy nhất của viêm họng. Bạn có thể thấy đau rát ở cổ họng, nuốt khó hoặc đau khi nuốt. Ngứa họng là triệu chứng thường gặp và gây ra ho. Ho có thể có đờm hoặc không (ho khan).

Ngoài ra, việm họng có thể kèm theo các triệu chứng khác như:

- Sốt: thường gặp ở viêm họng nặng, có thể kèm theo nhức đầu, chóng mặt

- Sưng hạch bạch huyết vùng cổ: bạn có thể sờ thấy hạch nổi lên ở hai bên góc hàm, hoặc dưới hàm

- Khàn tiếng, thậm chí mất tiếng

- Chảy nước mũi, hắt xì hơi

- Kích thích buồn nôn, nôn ( nhất là ở trẻ nhỏ)

- Một số triệu chứng cần đến bệnh viện để bác sĩ khám mà không nên chủ quan:

- Đau họng nặng lên, sau 3 - 4 ngày không thuyên giảm

- Sốt cao trên 39 độ C liên tục 2 ngày không giảm

- Khó thở

- Sưng hạch bạch huyết

- Cảm giác rất mệt mỏi

- Soi họng thấy có màng mầu trắng hoặc xám (giả mạc), họng tấy đỏ

Những người có nguy cơ cao gặp phải các biến chứng do viêm họng: 

Có bệnh lý nền như hen phế quản, bệnh tim mạch, đái tháo đường, HIV, hoặc đang mang thai.

Viêm họng gây tấy đỏ vùng hầu họng.

Các thể viêm họng

Viêm họng có nhiều thể bệnh, bao gồm:

- Viêm họng cấp: Bệnh có thể gặp cả ở người lớn lẫn trẻ em. Bệnh khởi phát đột ngột gây viêm cấp tính toàn bộ niêm mạc vùng họng. Người bệnh có thể sốt cao tới 39-40 độ C, nhất là trẻ em.

- Viêm họng mạn tính gồm:

  + Viêm họng mạn tính xung huyết đơn thuần: Khám họng thấy niêm mạc đỏ, nhiều tia mao mạch máu nổi lên.

  + Viêm họng mạn tính xuất tiết: Niêm mạc họng cũng đỏ xung huyết nhưng có tăng xuất tiết, hơi dính vào niêm mạc.

  + Viêm họng mạn quá phát: Niêm mạc họng đỏ và dày. Tổ chức bạch huyết ở thành sau họng phát triển mạnh, quá phát thành từng đám to nhỏ không đều, màu hồng hoặc đỏ. Có khi tập trung thành một dải gồ lên ở phía sau và dọc theo trụ sau của amidan trông như một trụ sau thứ hai gọi là "trụ giả". Còn gọi là viêm họng hạt.

  + Viêm họng teo: Niêm mạc họng teo dần, làm cho niêm mạc họng trở nên nhợt nhạt, khô và hình thành những vảy mỏng, vàng, khô bám từng cụm. Các trụ sau cũng teo biến đi làm cho họng trở nên rộng hơn. Viêm họng teo thường là viêm họng do nghề nghiệp hoặc ở người cao tuổi.

Đáng lưu ý là các thể viêm họng nguy hiểm sau:

- Viêm họng liên cầu khuẩn: Là viêm họng do liên cầu khuẩn tan huyết bê ta nhóm A gây ra. Đây là một thể viêm họng nguy hiểm vì có biến chứng sang viêm khớp cấp, viêm màng trong tim cấp hoặc mãn tính gây hẹp hở van tim, viêm cầu thận cấp...

- Viêm họng do bạch hầu ( bệnh bạch hầu): Bệnh này đã từng gây tử vong cao cho trẻ em cho đến khi tìm ra vaccine phòng ngừa bạch hầu. Đặc trưng là giả mạc phát triển nhanh chóng và gắn chặt vào niêm mạc hầu, họng.

- Viêm họng Vincent (thể viêm họng loét): Bệnh dễ nhầm với nhiệt miệng, nấm miệng hoặc tưa lưỡi.

Điều trị thế nào?

Nguyên tắc điều trị viêm họng là tùy vào nguyên nhân gây bệnh. Nếu nguyên nhân gây bệnh là virus thì không sử dụng kháng sinh. Thường chỉ sử dụng kháng sinh điều trị viêm họng khi xác định là do vi khuẩn. Hoặc nguyên nhân do virus nhưng bị bội nhiễm ( ví dụ bội nhiễm sau cúm).

Đa số trường hợp viêm họng có thể tự khỏi mà không cần điều trị sau vài ngày đến 1 tuần. Bệnh có thể xuất hiện đơn độc nhưng cũng có thể đi kèm với các bệnh khác như viêm họng trong cảm lạnh, cúm, sởi, viêm amidan…

Tại nhà, điều trị viêm họng chủ yếu là súc họng nước muối loãng, giảm đau hạ sốt bằng thuốc thông thường không kê đơn, uống nhiều nước và kết hợp dinh dưỡng hợp lý nâng cao sức khỏe và tăng cường hệ miễn dịch.

Khi có những dấu hiệu cảnh báo nói trên, cần đi khám để được xác định nguyên nhân và được điều trị, tránh các biến chứng đáng tiếc.

Biến chứng

Viêm họng nếu không được khống chế triệt để có thể hình thành khối tụ mủ, áp xe. Khu vực viêm sưng tấy hoặc áp xe có vị trí quanh amiđan, các khoảng bên họng, áp xe thành sau họng. Biến chứng nặng dễ gặp ở trẻ nhỏ từ 1 đến 2 tuổi, hay ở các đối tượng trì hoãn điều trị. Đôi khi ổ viêm tấy chuyển sang hoại thư vùng cổ, mặc dù hiếm gặp nhưng tiên lượng rất nặng nề.

Viêm có thể lan rộng sang các cơ quan lân cận như gây viêm cấp tính ở tai, amidan, xoang, tuyến giáp. Thậm chí vi khuẩn theo dịch mủ lan xuống cơ quan phế quản, phổi gây viêm phế quản, phế quản - phổi. Lan vào phổi, có thể gây viêm thùy phổi, áp xe phổi.

Khi viêm họng do liên cầu khuẩn gây ra, cơ thể phản ứng sinh ra kháng thể chống vi khuẩn đồng thời kháng thể này cũng dung giải luôn chính tổ chức của mình gây nên bệnh thấp khớp cấp, viêm cầu thận, viêm màng tim (thấp tim)...

Ngoài ra, ổ nhiễm trùng ở họng chứa các tác nhân gây bệnh. Tác nhân gây bệnh này có thể là vi trùng kháng thuốc hay có độc tính cực mạnh. Việc phóng thích ồ ạt vi trùng và độc tố của chúng vào máu sẽ gây ra tình trạng choáng nhiễm độc liên cầu, nhiễm trùng huyết, tụt huyết áp, suy hô hấp, rối loạn tri giác, nguy cơ đến tính mạng nếu không được cứu chữa kịp thời tại cơ sở y tế có đầy đủ phương tiện.

Đeo khẩu trang khi đến nơi công cộng, nơi có khói bụi, môi trường ô nhiễm để phòng viêm họng.

Phòng ngừa viêm họng thế nào?

Rửa tay thường xuyên, trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi đi ra ngòai trở về. Rửa tay đúng cách bằng xà phòng, nước sạch và dung dịch kháng khuẩn.

Đeo khẩu trang khi đến nơi đông người, nơi có khói, bụi hoặc môi trường ô nhiễm.

Giữ vệ sinh răng miệng bằng cách đánh răng, súc miệng với nước muối loãng hàng ngày.

Không hút thuốc lá và tránh xa khói thuốc lá.

Làm ẩm không khí trong phòng và nơi làm việc nếu độ ẩm quá thấp. Tránh không khí quá khô hoặc quá lạnh.

Giữ ấm cổ, ngực trong mùa lạnh hay trong phòng có nhiệt độ thấp do điều hòa.

Tránh dùng chung, đồ ăn, dụng cụ ăn, uống.

Tránh để khô họng, thường xuyên uống nước ấm, không nên uống nước đá lạnh,...

Lời khuyên của thầy thuốc

Viêm họng do rất nhiều nguyên nhân, có nguyên nhân đơn giản và chỉ 3 - 5 ngày là bệnh tự khỏi, có những nguyên nhân phức tạp hoặc nguy hiểm, bệnh kéo dài ngày hơn và đòi hỏi một sự điều trị kháng sinh có hệ thống để tránh các biến chứng.

Người bệnh cần theo dõi triệu chứng, có thái độ tích cực thăm khám sớm để được can thiệp sớm, giữ an toàn cho sức khỏe của chính mình.

Rửa tay thường xuyên và đúng cách phòng ngừa nhiều bệnh trong đó có bệnh viêm họng.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Những điều cần biết về trị viêm họng bằng mật ong.

BS. CKII. Nguyễn Thị Thông Tuyết Nguyên Phó Giám đốc Bệnh viện quân y 354 - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 06/10/2022

    Giao mùa, cần nhớ 4 cách chăm sóc trẻ để phòng bệnh

    Thời tiết thay đổi thất thường, từ nóng chuyển sang lạnh, nắng chuyển sang mưa sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt ở trẻ em khi sức đề kháng của các con còn non yếu.

  • 06/10/2022

    Cách nhận biết hắt hơi, sổ mũi do cảm lạnh hay viêm mũi xoang

    Hắt hơi, chảy nước mũi, ho… là triệu chứng bệnh thông thường nhiều người hay gặp phải. Vậy đây là dấu hiệu của cảm lạnh thông thường hay viêm mũi xoang? Khi nào chúng ta cần đi khám?

  • 06/10/2022

    Bộ Y tế: Không xét nghiệm tràn lan Adenovirus ở trẻ em

    Adenovirus là bệnh truyền nhiễm đã lưu hành từ những năm 50 và là bệnh truyền nhiễm nhóm B. Các chuyên gia cho rằng việc xét nghiệm phải có chỉ định của bác sĩ, không xét nghiệm tràn lan.

  • 06/10/2022

    Ăn rau sống: Lợi và hại

    Nhiều người cho rằng các vitamin trong rau sống thường được bảo toàn nguyên vẹn, ít bị hao hụt so với khi nấu chín. Tuy nhiên, ăn chín uống sôi sẽ giúp giảm nguy cơ nhiễm giun sán hay ngộ độc.

  • 06/10/2022

    Rau, quả tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, rửa thế nào cho đúng?

    Với rau, củ quả, cách duy nhất để làm sạch là rửa. Cách truyền thống, đơn giản nhưng bảo đảm an toàn vệ sinh nhất vẫn là rửa rau xanh có lá to, quả chín dưới vòi nước sạch, chảy mạnh.

  • 06/10/2022

    Teo não

    Teo não là tình trạng mất các tế bào thần kinh. Teo não là nguyên nhân của nhiều bệnh khác nhau làm tổn thương não, bao gồm đột quỵ và bệnh Alzheimer. Khi bạn già đi, bạn sẽ dần mất một số tế bào não, nhưng quá trình sẽ xảy ra từ từ. Teo não liên quan đến bệnh tật hoặc chấn thương xảy ra nhanh hơn và gây tổn hại nhiều hơn.

  • 05/10/2022

    Lợi ích của việc ăn rau quả

    Mỗi nhóm rau quả đều có giá trị dinh dưỡng nhất định. Nhóm màu xanh đậm giàu các hoạt chất sinh học có đặc tính chống ung thư. Các loại rau lá xanh đậm giàu beta-caroten, folate, vitamin C, K…

  • 05/10/2022

    Nhóm trẻ có nguy cơ cao bị triệu chứng hậu Covid-19

    Một trẻ mắc Covid-19 với mức độ nhẹ cũng có thể xuất hiện các dấu hiệu của hậu Covid-19. Tuy nhiên, trẻ mắc Covid-19 cấp tính nguy kịch cần thở máy hoặc chăm sóc ở các đơn vị hồi sức tích cực sẽ dễ bị mắc các triệu chứng như mệt mỏi, yếu cơ sau khi hết bệnh…

Xem thêm