Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Lưu ý phụ huynh khi điều trị bệnh dạ dày ở trẻ em nhiễm khuẩn Hp

Thời gian gần đây, các bệnh viện nhi ngày càng tiếp nhận nhiều ca trẻ em bị Viêm loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn Helicobacter pylori (Hp) gây ra.

Loại vi khuẩn này thường ít gây bệnh ở trẻ em, tuy nhiên, khi gây bệnh thì việc điều trị phức tạp hơn người lớn với tỷ lệ đề kháng kháng sinh và tỷ lệ bị tái nhiễm sau điều trị rất cao. Chính vì vậy, mỗi bậc phụ huynh nên trang bị những kiến thức cần thiết để phối hợp điều trị tốt với thầy thuốc.

Tỷ lệ trẻ bị đau dạ dày do vi khuẩn Hp ngày càng gia tăng

Phạm vi bài này không bàn đến các phác đồ điều trị như thế nào, thuốc sử dụng là gì mà chủ yếu nói về những điều phụ huynh cần biết để cùng phối hợp với thầy thuốc điều trị Hp cho trẻ được an toàn và hiệu quả.

Vì sao cần phải dùng nhiều loại thuốc phối hợp?

Dạ dày là một “hồ axit” rất khắc nghiệt, tiêu hủy hầu hết các loại vi sinh vật đi qua, nhưng Hp lại “sống khỏe” trong dạ dày bằng những cơ chế bảo vệ rất riêng của nó, điều đó cho thấy việc tiêu diệt Hp không phải dễ dàng. Các nghiên cứu cho thấy để tiệt trừ được Hp được hiệu quả, phải dùng ít nhất 2 loại kháng sinh phối hợp cộng với 1 loại thuốc ức chế axit dạ dày. Do đó phụ huynh thường thấy trẻ được điều trị với ít nhất 3 loại thuốc. Các loại thuốc này phối hợp với nhau rất nhịp nhàng, thuốc này “dọn đường” cho thuốc kia, cùng tiêu diệt Hp.

Vì sao thuốc điều trị cho mỗi bé không giống nhau?

Do dạng bệnh của mỗi trẻ khác nhau nên việc phối hợp thuốc cho từng trường hợp cũng rất chuyên biệt và phải được tính toán kỹ lưỡng. Các phác đồ tạm được chia thành 3 nhóm: phác đồ đầu tay (dùng cho trẻ điều trị lần đầu), phác đồ kế tiếp (dùng cho trẻ thất bại với điều trị lần đầu) và phác đồ “cứu hộ” dành cho các trường hợp điều trị thất bại các phác đồ trước.

Ngoài ra, các bác sĩ còn phải tính đến trẻ đã được điều trị ở đâu chưa, đã sử dụng thuốc gì, trẻ có dị ứng với kháng sinh không, dự đoán trẻ uống thuốc dễ hay khó, hoặc có bằng chứng Hp kháng với loại kháng sinh nào chưa để tính toán việc phối hợp thuốc.

Vì sao có loại uống trước ăn, có loại sau ăn?

Thuốc tiệt trừ Hp gồm kháng sinh và thuốc ức chế axit dạ dày. Thuốc ức chế axit sẽ giúp kháng sinh phát huy tối đa hiệu quả đồng thời làm giảm các triệu chứng đau bụng, giúp làm lành vết loét. Thuốc này phải được uống trước khi ăn 30-60 phút (thường là ăn sáng). Sau đó, kháng sinh sẽ được uống sau khi ăn tấn công vào Hp. Nếu tất cả cùng thuốc trước hoặc sau khi ăn thì hiệu quả sẽ giảm đi nhiều. Do đó, việc tuân thủ về thời điểm sử dụng thuốc là vô cùng quan trọng trong tiệt trừ HP.

Thời gian điều trị kéo dài bao lâu?

Mỗi phác đồ sẽ có thời gian điều trị khác nhau, nhưng nhìn chung được chia làm 3 giai đoạn.

Giai đoạn 1 (gọi là tấn công): thường sử dụng cả 3 hoặc 4 loại thuốc tùy phác đồ và kéo dài 10-14 ngày. Giai đoạn này phải uống thuốc chia làm 2 lần mỗi ngày.

Giai đoạn 2 (gọi là củng cố): chỉ còn sử dụng thuốc ức chế dạ dày và dồn lên uống 1 lần (thường là buổi sáng, trước ăn sáng 30 phút). Giai đoạn này kéo dài 2 tuần hoặc hơn tùy vào đánh giá của bác sĩ.

Giai đoạn 3: ngưng luôn thuốc ức chế axit, lúc này không uống thuốc gì cả hoặc chỉ dùng các thuốc hỗ trợ nếu có. Giai đoạn này nên kéo dài ít nhất là 4 tuần. Sau đó sẽ test lại xem Hp còn hay chưa và 2 phương pháp thường được sử dụng ở trẻ em ở thời điểm này là test hơi thở hoặc test kháng nguyên trong phân.

Vậy, tổng thời gian điều trị cho một đợt ít nhất là 8 tuần trước khi test lại Hp. Nếu kết quả còn dương tính, bác sĩ có thể sẽ điều trị tiếp với một phác đồ khác với thời gian gần tương tự.

Bé có cần phải nội soi lại không?

Trong phần lớn các trường hợp là không cần nội soi lại. Chỉ những trường hợp điều trị tiệt trừ thất bại, hoặc triệu chứng lâm sàng của trẻ diễn tiến xấu hơn hay những tình huống cụ thể khác, các bác sĩ sẽ quyết định nội soi lại. Việc nội soi lúc này không chỉ xem lại tổn thương ở dạ dày tá tràng ra sao mà còn làm 1 việc quan trọng là lấy mẫu Hp trong dạ dày đi cấy và làm kháng sinh đồ, nếu trước đây chưa được làm.

Nói cách khác là tìm hiểu xem vi khuẩn Hp trong dạ dày bé đã kháng với kháng sinh nào để có những phối hợp thuốc hiệu quả hơn. Ngoài ra, những xét nghiệm chuyên sâu như việc xác định đặc điểm di truyền phân tử của Hp cũng giúp bác sĩ có thêm thông tin để phối hợp thuốc và tiên lượng bệnh trong trường hợp cần thiết.

Làm sao để khỏi bị nhiễm lại sau khi đã tiệt trừ Hp?

Một số kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tái nhiễm vi khuẩn Hp sau khi điều trị 1 năm ở Việt Nam lên tới gần 25%. Đây là một tỷ lệ cao, do đó việc có chế độ chăm sóc hợp lý phòng tránh tái nhiễm là hết sức cần thiết. Một số biện pháp vệ sinh phòng tránh tái nhiễm Hp:

Không dùng đũa của mình gắp từ đĩa thức ăn chung mà phải dùng đũa riêng.

Vệ sinh răng miệng, nguồn nước sạch sẽ, tránh sống trong môi trường đông đúc.

Sử dụng các sản phẩm thực phẩm chức năng có tác dụng phòng ngừa tái nhiễm vi khuẩn Hp như loại kháng thể kháng Hp của Nhật Bản có tên gọi là OvalgenHP, đây là loại kháng thể có khả năng ức chế trực tiếp sự phát triển của vi khuẩn Hp trên người đang nhiễm Hp và giúp phòng ngừa việc tái nhiễm vi khuẩn sau khi đã điều trị xong vi khuẩn Hp.

TS.BS. Nguyễn Anh Tuấn - Theo Bộ môn Nhi – Đại học Y Dược TP.HCM
Bình luận
Tin mới
  • 25/10/2026

    Ăn quả mọng mỗi ngày để thúc đẩy quá trình lão hóa lành mạnh

    Một nghiên cứu mới đã phát hiện mối liên hệ giữa việc tiêu thụ nhiều các loại quả mọng (như dâu tây, việt quất, mâm xôi...) và quá trình lão hóa lành mạnh hơn. Cùng tìm hiểu về vai trò của quả mọng với quá trình lão hóa ở người cao tuổi qua bài viết sau!

  • 25/10/2026

    3 loại trái cây “ngậm” nhiều hóa chất nhất và cách xử lý trước khi ăn

    Nhiều đợt khảo sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản tại Mỹ, dựa trên số liệu kiểm nghiệm của cơ quan nông nghiệp nước này, cho thấy có ba loại trái cây quen thuộc thường xuyên đứng đầu danh sách phát hiện nhiều dư lượng hóa chất nông nghiệp bao gồm: dâu tây, nho và táo.

  • 24/10/2026

    Vắc xin EV71 giải pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng hiệu quả cho trẻ

    Bệnh tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em dưới 6 tuổi, gây ra nhiều nỗi lo lắng cho các bậc phụ huynh do tốc độ lây lan nhanh chóng. Bệnh thường có các dấu hiệu điển hình như sốt, loét niêm mạc miệng và nổi các nốt phỏng nước trên lòng bàn tay, bàn chân. Mặc dù đa phần các ca bệnh đều ở thể nhẹ, sự xuất hiện của các chủng vi rút độc lực cao luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ra biến chứng nặng nề. Nhằm giúp cha mẹ nâng cao kiến thức bảo vệ sức khỏe cho con em mình, Viện Y học ứng dụng Việt Nam xin chia sẻ những thông tin chi tiết và chuyên sâu dưới đây.

  • 24/10/2026

    Rối loạn kinh nguyệt ở người trẻ:

    Chu kỳ kinh nguyệt được ví như chiếc gương phản chiếu sức khỏe sinh sản và trạng thái nội tiết của phái đẹp. Tuy nhiên, áp lực từ công việc và gia đình trong nhịp sống hiện đại đang khiến hệ nội tiết phụ nữ rơi vào trạng thái quá tải, gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt.

  • 23/10/2026

    Tại sao ăn ít mà bụng vẫn to?

    Bụng to không phải lúc nào cũng do ăn nhiều, cũng như ăn ít chưa chắc đã là cách ăn phù hợp để kiểm soát cân nặng và giữ vòng eo thon gọn.

  • 23/10/2026

    Phòng ngừa dị ứng thức ăn cho trẻ khi bắt đầu ăn dặm

    Giai đoạn trẻ tròn 6 tháng tuổi và bắt đầu làm quen với những muỗng thức ăn đầu đời luôn là một cột mốc vô cùng đáng nhớ đối với bất kỳ gia đình nào. Bên cạnh niềm vui khi thấy trẻ khám phá những hương vị mới, một trong những nỗi lo lắng lớn nhất của các bậc làm cha mẹ chính là nguy cơ trẻ bị dị ứng.

  • 23/10/2026

    Tăng huyết áp có nên ăn cá ngừ?

    Cá ngừ là nguồn cung cấp protein và axit béo omega-3 tuyệt vời, những chất dinh dưỡng có liên quan đến huyết áp khỏe mạnh. Tuy nhiên, loại cá ngừ bạn chọn, cách đóng gói và phương pháp chế biến đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến tác dụng của nó đối với chế độ ăn uống.

  • 22/10/2026

    5 cách loại bỏ vi nhựa khỏi cơ thể bạn

    Các nghiên cứu ban đầu đã xác định được mối tương quan tiềm tàng giữa vi nhựa (các mảnh nhựa nhỏ hơn 5 milimét) và các vấn đề sức khỏe như stress oxy hóa, viêm nhiễm và phản ứng miễn dịch bất thường.

Xem thêm