Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Tiêm chủng chữa dị ứng một tiến bộ mới của y học

Tiêm chủng chữa bệnh dị ứng là một phương pháp mới trong điều trị căn bệnh gây khó chịu cho nhiều người.

Tiêm chủng chữa dị ứng được tiến hành như thế nào, có phải ai mắc bệnh dị ứng cũng có thể áp dụng phương pháp này?

Trong cuộc sống nhiều người mắc các chứng bệnh dị ứng khác nhau như dị ứng thực phẩm; dị ứng hóa chất có trong các loại sơn, xà phòng, nước gội đầu, son môi; dị ứng do tiếp xúc với các đồ vật như dây chuyền, thắt lưng, bông tai; dị ứng phấn hoa, bụi nhà... Những chứng bệnh này khiến cuộc sống của người mắc trở nên bất tiện, khổ sở, thậm chí có lúc gây nguy hiểm cho người bệnh. Có nhiều cách phòng chống bệnh dị ứng, trong đó tiêm chủng được cho là một tiến bộ của y học giúp người bị dị ứng có thể thoát khỏi chứng bệnh dị ứng của mình.

tiem-chung-chua-di-ung-mot-tien-bo-moi-cua-y-hoc-1

Dị nguyên thường gặp là phấn hoa, nấm mốc, côn trùng…

Tiêm chủng chữa bệnh dị ứng là gì?

Tiêm chủng trị bệnh dị ứng là một phương pháp sử dụng một lượng nhỏ yếu tố gây dị ứng gọi là dị nguyên tiêm cho bệnh nhân.Lần tiêm đầu tiên chỉ chứa lượng rất nhỏ dị nguyên, những liều tiêm sau đó sẽ tăng dần liều lên đến một mức độ nhất định. Dần dần, hệ miễn dịch của cơ thể sẽ tạo ra các kháng thể chống lại các tác động của dị nguyên. Kết quả là bệnh dị ứng của bệnh nhân sẽ giảm hoặc khỏi hẳn.

Trên thực tế, các loại dị nguyên thường gặp là nấm mốc, phấn hoa, bụi bẩn, côn trùng... Tiêm chủng có thể giảm nhẹ triệu chứng dị ứng ở mắt, đường hô hấp...

Những bệnh nhân bị dị ứng đã được điều trị bằng các phương pháp khác nhưng không hiệu quả thì nên dùng phương pháp tiêm chủng để chữa bệnh dị ứng.

Tuy nhiên, trước khi tiêm chủng, bệnh nhân cần làm các xét nghiệm để xác định dị nguyên. Ở da, bác sĩ sẽ thử bằng việc đưa một lượng rất nhỏ dị nguyên lên da bằng kim tiêm để quan sát xem bệnh nhân có phản ứng với loại dị nguyên nào. Còn đối với máu, bác sĩ sẽ làm xét nghiệm hấp thụ dị ứng phóng xạ (RAST) hay xét nghiệm ImmunoCap.

Nhìn chung, bệnh nhân từ 5 tuổi trở lên đều có thể sử dụng phương pháp tiêm chủng trị bệnh dị ứng. Ngoại trừ những người bị các bệnh hen nặng, bệnh tim hoặc đang sử dụng thuốc chẹn beta thì không nên dùng phương pháp này. Trường hợp phụ nữ có thai cũng không nên sử dụng. Nếu phụ nữ đang trong liệu trình mà phát hiện có thai thì hãy nói ngay với bác sĩ để được xem xét có thể tiếp tục hay không.

tiem-chung-chua-di-ung-mot-tien-bo-moi-cua-y-hoc-2

Tiêm chủng phòng tránh được bệnh dị ứng.

Tiêm chủng trị bệnh dị ứng diễn ra như thế nào?

Hầu hết bệnh nhân cần tiêm một hoặc hai lần một tuần trong thời gian đầu. Sau khoảng 6 tháng tiêm hàng tuần, bác sĩ sẽ quyết định thời điểm bệnh nhân có thể chuyển sang giai đoạn điều trị duy trì. Trong giai đoạn này, chỉ tiêm một lần mỗi tháng quanh năm. Thời gian tiêm duy trì từ 3 đến 5 năm. Nếu bệnh dị ứng được cải thiện thì có thể dừng tiêm. Nếu tiêm sau 6 tháng mà bệnh dị ứng không đỡ, bệnh nhân nên dừng tiêm để chọn phương pháp điều trị khác.

Phương pháp tiêm chủng trị bệnh dị ứng nhìn chung là an toàn. Nhưng do sử dụng một lượng nhỏ dị nguyên nên bệnh nhân có thể có phản ứng dị ứng khi tiêm. Ở giai đoạn đầu, bác sĩ sẽ theo dõi khoảng 20 - 30 phút sau khi tiêm đề phòng trường hợp bệnh nhân có các phản ứng dị ứng. Nếu bệnh nhân có phản ứng, bác sĩ sẽ xử lý ngay. Thường gặp phản ứng phổ biến là sưng tại chỗ tiêm. Trường hợp bệnh nhân bị sốc phản vệ có thể có nhưng rất ít (cũng giống như các trường hợp tiêm thuốc kháng sinh). Khi đó bác sĩ sẽ thực hiện chống sốc kịp thời. Nếu bệnh nhân tiêm theo lộ trình mỗi tuần hoặc mỗi tháng thì nguy cơ sốc phản vệ sẽ ít hơn rất nhiều.

Tiêm chủng để chữa trị bệnh dị ứng là một tiến bộ của y học. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể áp dụng phương pháp này. Vì vậy, bệnh nhân dị ứng cần được khám, tư vấn và làm các xét nghiệm cần thiết do bác sĩ chỉ định trước trong và sau khi áp dụng phương pháp này.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Vắc xin và nuôi con theo kiểu tự nhiên

BS. Ninh Hồng - Theo Sức khỏe & Đời sống/Family doctor
Bình luận
Tin mới
  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

  • 12/10/2026

    Chăm sóc và phục hồi làn da bị cước, nẻ gót tay chân ở trẻ nhỏ

    Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.

  • 12/10/2026

    Cách giúp đậu dễ ​​tiêu hóa hơn

    Mọi người thường tránh ăn đậu vì chúng được biết là gây đầy hơi và chướng bụng. Điều này xảy ra vì đậu chứa một loại đường phức tạp gọi là galacto-oligosaccharide (GOS), một dạng carbohydrate mà các enzyme tiêu hóa của con người không thể phân giải hoàn toàn. Thay vào đó, GOS được vi khuẩn trong ruột già lên men, và sinh ra sản phẩm phụ là khí, gây đầy hơi. Mặc dù không có loại thực phẩm nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng đầy hơi do đậu gây ra, nhưng việc kết hợp đậu với một số loại thực phẩm cụ thể có thể cải thiện tiêu hóa.

  • 11/10/2026

    Thói quen đọc sách giúp giảm nguy cơ bệnh Alzheimer

    Làm thế nào để giữ cho trí óc luôn minh mẫn và nhạy bén khi tuổi tác ngày một tăng? Câu trả lời có thể đơn giản nằm ngay trên những trang sách. Đọc sách không chỉ là một hình thức giải trí tuyệt vời mà còn là bài tập hoàn hảo cho não bộ, giúp duy trì sức khỏe tinh thần, bảo vệ trí nhớ và đặc biệt là giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

  • 11/10/2026

    Ăn mỡ lợn giảm cân hay tăng cân?

    Mỡ lợn lâu nay bị coi là 'thủ phạm' gây tăng cân. Tuy nhiên nghiên cứu cho thấy chuột ăn mỡ lợn tích lũy mỡ thấp hơn dầu thực vật. Đâu là sự thật?

  • 11/10/2026

    Cảnh giác bệnh đường hô hấp mùa giao mùa

    Giao mùa là thời điểm chuyển giao giữa hai mùa trong năm, khi nhiệt độ, độ ẩm, và hướng gió thay đổi thất thường. Đây cũng chính là giai đoạn mà cơ thể con người dễ bị “sốc nhiệt” – khi chưa kịp thích nghi với điều kiện thời tiết mới. Chính vì vậy, thời điểm này luôn là “cao điểm” của các bệnh lý về đường hô hấp, đặc biệt là ở trẻ em, người cao tuổi và người có hệ miễn dịch yếu. Nếu không chuẩn bị kỹ, các bệnh này không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe mà còn có thể bùng phát thành dịch, lây lan nhanh trong cộng đồng.

Xem thêm