Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Nguyên nhân và cách điều trị đái dầm ở người lớn - Phần 3

Đái dầm ở trẻ dưới 5 tuổi rất phổ biến, nhưng nếu tình trạng đái dầm vẫn tiếp diễn khi trẻ trên 5 tuổi và thậm chí là ở người lớn thì việc can thiệp sẽ trở nên vô cùng cần thiết.

Điều trị các triệu chứng đái dầm

Các phương pháp điều trị đái dầm ở người lớn có thể được chia thành ba loại chính:

Điều trị bằng thay đổi lối sống

  • Theo dõi lượng nước uống: Cố gắng cắt giảm lượng nước uống vào buổi chiều và buổi tối để uống nhiều hơn vào sáng sớm bởi lúc đó bạn có thể thoải mái đi vệ sinh. Hãy đặt cho mình một giới hạn lượng nước uống vào buổi tối.
  • Thức dậy vào ban đêm: Đặt báo thức vào giữa đêm để có thể thức dậy đi vệ sinh tránh đái dầm. Hãy đặt báo thức khoảng 1-2 lần một đêm để hạn chế việc bàng quang nhiều nước tiểu khiến bạn phải đi tiểu không mong muốn.
  • Điều chỉnh việc đi tiểu thành thói quen của bạn: Hãy đặt lịch cho các thời điểm đi tiểu của bạn và tuân thủ nó. Hãy chắc chắn rằng bạn đi tiểu trước khi đi ngủ.
  • Cắt giảm các chất kích ứng bàng quang: Caffeine, rượu, chất tạo ngọt nhân tạo và đồ uống có đường có thể gây kích thích bàng quang và dẫn đến tiểu tiện thường xuyên hơn.

Sử dụng thuốc

Có bốn loại thuốc chính thường được dùng để kê đơn điều trị chứng đái dầm ở người lớn. Các loại thuốc này tùy thuộc vào nguyên nhân gây đái dầm ở bạn:

  • Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Thuốc kháng cholinergic có thể làm dịu các cơ bàng quang bị kích thích hoặc hoạt động quá mức.
  • Desmopressin acetate để tăng nồng độ ADH, giúp thận của bạn ngừng sản xuất nhiều nước tiểu vào ban đêm.
  • Thuốc ức chế men chuyển 5-alpha, chẳng hạn như finasteride (Proscar), thu nhỏ phì đại tuyến tiền liệt.
  • Kích thích dây thần kinh vùng chậu. Trong quá trình này, bác sĩ sẽ cấy một thiết bị nhỏ gửi tín hiệu đến các cơ trong bàng quang của bạn để ngăn chặn các cơn co thắt không cần thiết.

Phẫu thuật

  • Tạo hình bàng quang: Bác sĩ sẽ cắt mở bàng quang của bạn và chèn một miếng vá của cơ ruột. Miếng vá phụ này giúp giảm sự bất ổn bàng quang và tăng khả năng kiểm soát giúp ngăn ngừa việc đái dầm ở người lớn.
  • Cắt cơ trơn bàng quang: Các cơ trơn kiểm soát các cơn co thắt trong bàng quang của bạn. Cắt cơ trơn bàng quang có thể giúp giảm co thắt.
  • Phẫu thuật sửa các cơ quan vùng chậu: Điều này có thể cần thiết nếu bạn có các cơ quan sinh sản nữ nằm không đúng vị trí gây ảnh hưởng đến bàng quang.

Tiên lượng

Nếu bạn là người trưởng thành thường xuyên gặp phải vấn đề đái dầm thì đây có thể là dấu hiệu của một số nguy cơ về sức khỏe của cơ thể. Điều quan trọng là phải tìm cách điều trị ngừng đái dầm và các nguyên nhân gây ra đái dầm.

Hãy tìm gặp bác sĩ để thảo luận về những vấn đề đang xảy ra.

Hẹn khám bác sĩ để thảo luận về những gì đang xảy ra. Bác sỹ sẽ xem xét các triệu chứng, tiền sử sức khỏe, tiền sử gia đình, thuốc men và các ca phẫu thuật trước đó. Bác sĩ có thể yêu cầu một loạt các xét nghiệm để tìm nguyên nhân cơ bản. Việc tìm kiếm cách điều trị sẽ giúp giảm nhẹ hoặc ngừng đái dầm và bất kỳ triệu chứng nào khác mà bạn đang gặp phải.

Thông tin chi tiết tham khảo thêm tại: Nguyên nhân khiến trẻ lớn vẫn đái dầm

CTV Võ Dung - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Healthline
Bình luận
Tin mới
  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

Xem thêm