Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem xét 9 nguyên nhân có thể gây ra cảm giác nóng rát ở âm đạo, cùng với các triệu chứng, cách điều trị và biến chứng liên quan đến từng nguyên nhân.
Kích ứng
Một số yếu tố có thể gây kích ứng da âm đạo khi chúng tiếp xúc trực tiếp. Đây được gọi là viêm da tiếp xúc. Các chất kích ứng có thể gây viêm da tiếp xúc bao gồm xà phòng, vải và nước hoa. Cũng như bỏng rát, các dấu hiệu và triệu chứng khác bao gồm:
Hình thức điều trị kích ứng chính là tránh bất cứ thứ gì đã gây ra kích ứng. Nếu kích ứng quá mạnh, có thể bạn sẽ cần dùng thuốc.
Viêm âm đạo do vi khuẩn
Viêm âm đạo do vi khuẩn là tình trạng xảy ra khi có quá nhiều một số loại vi khuẩn trong âm đạo, ảnh hưởng đến sự cân bằng bình thường của âm đạo. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), nhiễm khuẩn âm đạo là bệnh nhiễm trùng âm đạo phổ biến nhất ở phụ nữ từ 15 đến 44 tuổi.
Một triệu chứng của nhiễm khuẩn âm đạo là cảm giác nóng rát ở âm đạo, cũng có thể xảy ra khi đi tiểu. Ngoài ra, bệnh này còn có các triệu chứng:
Điều trị bệnh này thường phải dùng đến kháng sinh.
Nhiễm trùng nấm men
Nhiễm trùng âm đạo do nấm men có thể dẫn đến cảm giác nóng rát. Thuật ngữ y học cho đây là bệnh nấm candida, và nó còn được gọi là tưa miệng.
Các triệu chứng liên quan bao gồm:
Nhiều phụ nữ bị nhiễm trùng nấm men, nhưng một số phụ nữ có nhiều khả năng bị nhiễm trùng hơn nếu họ:
Phương pháp điều trị thường là dùng thuốc chống nấm, phụ nữ có thể bôi trực tiếp dưới dạng kem hoặc uống dưới dạng viên nang.
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Các bộ phận khác nhau của đường tiết niệu có thể bị nhiễm trùng, bao gồm bàng quang, niệu đạo và thận.
Một phụ nữ bị nhiễm trùng đường tiết niệu có thể sẽ cảm thấy nóng rát ở âm đạo khi đi tiểu. Các triệu chứng khác của nhiễm trùng tiểu bao gồm:
Các bác sĩ thường sẽ kê đơn thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu. Nói chung, nhiễm trùng sẽ khỏi trong khoảng 5 ngày sau khi bắt đầu một đợt kháng sinh.

Nhiễm Trichomonas
Nhiễm Trichomonas là một bệnh truyền nhiễm do ký sinh trùng Trichomonas vaginalis gây ra. Đây là một trong những bệnh lây qua đường tình dục (STDs) thường gặp nhất.
Chỉ có khoảng 30% những người bị nhiễm Trichomonas cho thấy các triệu chứng rõ rệt. Những triệu chứng này có thể bao gồm:
Bệnh lậu
Bệnh lậu là một bệnh nhiễm trùng bởi vi khuẩn được gọi là Neisseria gonorrheae. Vi khuẩn này lây nhiễm vào niêm mạc, chẳng hạn như cổ tử cung, tử cung và ống dẫn trứng, và thường lây truyền do qua quan hệ tình dục với người bị nhiễm trùng.
Bệnh này đặc biệt phổ biến ở những người có độ tuổi từ 15 đến 24. Phụ nữ có thể bị đau rát vùng kín khi đi tiểu cùng với các triệu chứng như chảy dịch, chảy máu âm đạo.
Bệnh chlamydia
Chlamydia là do vi khuẩn chlamydia trachomatis gây ra và thường lây truyền qua quan hệ tình dục với người bị nhiễm trùng. Nghiên cứu cho thấy rằng ít nhất 70% người bệnh nhiễm chlamydia không có triệu chứng, đó là lý do tại sao tình trạng này đôi khi được gọi là nhiễm trùng “thầm lặng”.
Khi các triệu chứng của bệnh chlamydia có thể bao gồm:
Mụn rộp sinh dục
Mụn rộp sinh dục, hay còn gọi là herpes sinh dục, xảy ra do tiếp xúc da kề da với người nhiễm virus herpes. Người ta ước tính rằng cứ 6 người sẽ có 1 người mắc bệnh ở Hoa Kỳ. Mụn rộp sinh dục thường xảy ra ở độ tuổi 14 – 49, phụ nữ dễ bị nhiễm trùng hơn nam giới.
Một khi mắc phải virus herpes, virus này sẽ sống ở trong cơ thể suốt đời. Tuy nhiên, chúng có thể không phát triển bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào cho đến khi virus hoạt động. Nếu virus herpes hoạt động, chúng có thể khiến người bệnh bị rát ở vùng kín. Các triệu chứng khác có thể bao gồm:
Mãn kinh
Mức độ thay đổi của hormone trong cơ thể phụ nữ trước khi bước vào thời kỳ mãn kinh có thể ảnh hưởng đến âm đạo. Tình trạng đau rát âm đạo là một triệu chứng của sự thay đổi này, đặc biệt là trong quan hệ tình dục. Các triệu chứng phổ biến khác của quá trình mãn kinh bao gồm:
Những nguyên nhân gây đau rát vùng kín sau một thời gian điều trị sẽ tự biến mất. Nếu tình trạng này không thuyên giảm mà trở nên tồi tệ hơn, bạn nên thăm khám với bác sĩ để điều trị sớm nhất.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: 8 quy tắc để có âm đạo khỏe mạnh
Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.
Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.
Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.
Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.
Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!
Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.
Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.
Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!