Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Các yếu tố nguy cơ của tình trạng lạc nội mạc tử cung

Lạc nội mạc tử cung là tình trạng các tế bào giống như tế bào phát triển bên trong tử cung lại phát triển tại các vị trí khác bên ngoài cơ thể, thường là tại vùng chậu.

Triệu chứng lạc nội mạc tử cung thường sẽ khác nhau giữa mỗi người. Một số người bị lạc nội mạc tử cung sẽ bị đau bụng dữ dội và làm giảm chất lượng cuộc sống, trong khi một số người khác sẽ không có triệu chứng gì. Mặc dù bất cứ phụ nữ nào cũng có thể bị lạc nội mạc tử cung, nhưng có một số yếu tố nguy cơ sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Tiền sử gia đình

Nếu trong gia đình bạn có người đã từng bị lạc nội mạc tử cung, nguy cơ mắc bệnh của bạn sẽ tăng lên 7-10 lần so với những người không có tiền sử gia đình. Nếu có mẹ, bà hoặc chị em gái bị lạc nội mạc tử cung, nguy cơ của bạn sẽ tăng lên cao nhất. Nếu bạn có họ hàng xa bị bệnh, ví dụ như chị em họ, thì nguy cơ của bạn cũng sẽ tăng lên.

Các đặc điểm về chu kỳ kinh nguyệt

Bạn càng có nhiều chu kỳ kinh nguyệt, nguy cơ bị lạc nội mạc tử cung của bạn càng cao. Các yếu tố liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt có thể làm tăng nguy cơ bị lạc  nội mạc tử cung của bạn bao gồm:

  • Chu kỳ kéo dài dưới 27 ngày
  • Có chu kì đầu tiên trước 12 tuổi
  • Chu kỳ mỗi tháng kéo dài trên 7 ngày trở lên

Mang thai làm giảm số lần có kinh nguyệt của bạn, cũng sẽ làm giảm nguy cơ bị lạc nội mạc tử cung. Nếu bạn đã bị lạc nội mạc tử cung và có khả năng mang thai, thì triệu chứng của bạn có thể sẽ giảm đi trong thai kỳ. Sau khi em bé sinh ra, nhiều khả năng là các triệu chứng sẽ lại quay lại.

Các tình trạng làm cản trở chu kỳ thông thường

Một giả thuyết làm tăng nguy cơ lạc nội mạc tử cung là do dòng chảy ngược của kinh nguyệt. Nếu bạn mắc phải các tình trạng làm tăng, tắc hoặc chuyển hướng dòng chảy đều là yếu tố nguy cơ của tình trạng lạc nội mạc tử cung.

Các tình trạng có thể dẫn đến dòng chảy kinh nguyệt ngược bao gồm:

  • Tăng sản xuất estrogen
  • Tăng sinh tử cung, ví dụ như phát triển xơ nang hoặc polyp.
  • Bất thường về cấu trúc tử cung, cổ tử cung hoặc âm đạo
  • Co thắt tử cung không đồng bộ

Rối loạn hệ miễn dịch

Các rối loạn hệ miễn dịch sẽ làm tăng nguy cơ lạc nội mạc tử cung. Nếu hệ miễn dịch của bạn bị suy yếu, cơ thể sẽ khó nhận ra các tế bào nội mạc tử cung bị lạc chỗ. Các mô nội mạc tử cung lạc chỗ có thể sẽ dẫn đến sẹo, viêm.

Phẫu thuật vùng bụng

Đôi khi, phẫu thuật vùng bụng, như sinh mổ hoặc mổ cắt ruột thừa có thể dẫn đến tình trạng các mô tử cung lạc chỗ. Nếu hệ miễn dịch không nhận ra tình trạng lạc chỗ này có thể sẽ dẫn đến lạc nội mạc tử cung.

 

Tuổi

Lạc nội mạc tử cung liên quan đến tế bào bên trong tử cung, do vậy, bất cứ người phụ nữ nào đủ tuổi để có kinh nguyệt sẽ đều có khả năng bị bệnh. Thông thường, bệnh được chẩn đoán ở phụ nữ từ trên 20 đến dưới 40 tuổi.

Theo lý giải từ các chuyên gia, đây là giai đoạn mà phụ nữ cố gắng để thụ thai và việc không thụ thai được là một triệu chứng chính của tình trạng lạc nội  mạc tử cung. Những phụ nữ không bị đau bụng thường sẽ không phát hiện ra bệnh cho đến khi họ không thụ thai được.

Giảm nguy cơ

Rất khó để dự phòng tình trạng lạc nội mạc tử cung. Bạn có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách làm giảm lượng estrogen trong cơ thể.

Một trong số những chức năng chính của estrogen là làm dày niêm mạc tử cung. Nếu lượng estrogen quá cao, niêm mạc tử cung của bạn sẽ dày hơn và khiến kinh nguyệt nhiều hơn. Nếu bạn có chu kỳ kinh nguyệt nhiều máu, nguy cơ bị lạc nội mạc tử cung sẽ cao hơn.

Duy trì sức khoẻ tối ưu sẽ giúp làm cân bằng lượng hormone. Để đạt được tình trạng cân bằng hormone, có thể thử các cách sau:

  • Thường xuyên luyện tập
  • Ăn thực phẩm tươi sống, hạn chế thực phẩm chế biến sẵn
  • Hạn chế tiêu thụ đồ uống có cồn
  • Giảm lượng caffeine nạp vào
  • Trao đổi với bác sỹ về việc sử dụng biện pháp tránh thai để tìm ra loại biện pháp tránh thai chứa ít estrogen hơn.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Đờ tử cung- biến chứng nguy hiểm sau đẻ

Bình luận
Tin mới
  • 05/11/2026

    Cẩm nang tiêm chung và phòng bệnh mùa đông cho trẻ

    Thời tiết chuyển lạnh là khoảng thời gian khiến nhiều bậc phụ huynh bắt đầu lo lắng và trăn trở về sức khỏe của con cái. Chúng ta thường có suy nghĩ rằng mùa đông chỉ mang theo những cơn cảm lạnh hay ho sốt thông thường. Tuy nhiên, thực tế cho thấy các bệnh lây nhiễm nguy hiểm, bao gồm cả những căn bệnh do muỗi truyền như sốt xuất huyết, vẫn luôn rình rập và đe dọa trực tiếp đến sức khỏe của trẻ nhỏ, đặc biệt là ở khu vực Đông Nam Á. Để con có một mùa đông thực sự khỏe mạnh và trọn vẹn, việc trang bị kiến thức về tiêm chủng cũng như các biện pháp phòng bệnh tại nhà là điều vô cùng cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ hiểu rõ hơn về cách tạo ra một "lớp áo giáp" vững chắc, nhằm bảo vệ con yêu khỏi những tác nhân gây bệnh trong giai đoạn thời tiết khắc nghiệt này.

  • 05/11/2026

    Cà phê có giúp bạn giữ nước không?

    Uống cà phê có thể góp phần bổ sung nước cho cơ thể mỗi ngày, nhưng điều quan trọng là phải uống điều độ. Mặc dù cà phê được tính vào lượng chất lỏng cần thiết, nhưng uống quá nhiều có thể dẫn đến mất nước do tác dụng lợi tiểu của nó.

  • 04/11/2026

    Bí quyết giữ ấm mùa đông chuẩn phong cách nhật bản dành cho gia đình Việt

    Mùa đông ở miền Bắc nước ta thường mang theo cái lạnh thấu xương, kèm theo độ ẩm cao khiến nhiều gia đình, đặc biệt là người già và trẻ nhỏ, dễ bị nhiễm lạnh và mắc bệnh. Ở một đất nước có mùa đông giá rét và tuyết rơi dày đặc như Nhật Bản, người dân nơi đây từ lâu đã đúc kết được những phương pháp giữ ấm vô cùng độc đáo, kết hợp giữa truyền thống và các sản phẩm hiện đại. Những bí quyết này không chỉ giúp cơ thể luôn ấm áp, phòng tránh bệnh tật mà còn rất tiết kiệm và dễ dàng áp dụng. Dưới đây là những mẹo giữ ấm chuẩn phong cách Nhật Bản mà các bậc cha mẹ Việt có thể học hỏi và áp dụng ngay cho tổ ấm của mình.

  • 04/11/2026

    Ngửi mùi socola đen trước khi tập gym có thể giúp bạn tập được nhiều hơn?

    Một nghiên cứu mới công bố cho thấy chỉ cần ngửi mùi socola đen trước và trong khi tập luyện cũng có thể giúp cải thiện hiệu suất tập gym, đồng thời làm giảm cảm giác đói bụng sau buổi tập.

  • 03/11/2026

    Tác hại của việc ăn đêm với sức khỏe

    Sau một ngày dài tất bật với công việc cơ quan và chăm lo cho con cái, khoảng thời gian tĩnh lặng lúc đêm muộn thường là lúc các bậc phụ huynh mới thực sự có giây phút thư giãn cho riêng mình. Đi cùng với một bộ phim hay hay những trang mạng xã hội thường là thói quen nhâm nhi một bát mì nóng hổi, một chút bánh kẹo ngọt hay những món đồ ăn vặt còn sót lại trong tủ lạnh. Sự chiều chuộng bản thân này tưởng chừng như vô hại và giúp giải tỏa căng thẳng rất tốt, nhưng thực chất lại đang âm thầm tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể. Việc thường xuyên nạp thức ăn vào thời điểm cơ thể cần nghỉ ngơi sẽ phá vỡ nhịp độ tự nhiên, kéo theo hàng loạt rủi ro về bệnh lý và làm suy giảm chất lượng cuộc sống của chúng ta.

  • 03/11/2026

    Sởi và Rubella trong mùa đông

    Mùa thu đông là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm do virus, đặc biệt là sởi và Rubella – hai căn bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Dù đã có vaccine phòng ngừa hiệu quả, song sự chủ quan và thiếu tiêm chủng đầy đủ khiến nguy cơ dịch bệnh vẫn luôn hiện hữu. Việc hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng và cách phòng tránh sởi, Rubella là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh.

  • 02/11/2026

    Tình trạng mất cơ khi dùng thuốc GLP-1: Những điều cần biết

    Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.

  • 02/11/2026

    Cúm, COVID-19, viêm phổi và RSV – 4 bệnh truyền nhiễm dễ bùng phát khi trời lạnh

    Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.

Xem thêm